About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label System tools. Show all posts
Showing posts with label System tools. Show all posts

12.04.2010

Sử dụng System Repair Disc trong Windows 7

Bạn sẽ xử lý như thế nào nếu hệ điều hành gặp trục trặc trong quá trình khởi động? Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn các bước cơ bản để tạo đĩa khôi phục hệ thống - System Repair Disc trong Windows 7.

Chúng ta rất dễ gặp vấn đề phiền toái này, chẳng hạn như máy tính gặp sự cố mất điện, bị virus lây nhiễm, lỗi xung đột phần mềm, driver không tương thích... bất cứ nguyên nào cũng có thể làm thay đổi các thiết lập cố định trong hệ thống, dẫn đến hiện tượng bất ổn. Do vậy, chúng ta nên tạo 1 công cụ sao lưu dự phòng đề xử lý khi có vấn đề, với tiện ích có sẵn của Windows 7 và vài thao tác đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể tự làm được. Để chuẩn bị, chúng ta cần 1 chiếc đĩa DVD trắng, và tất nhiên, máy tính của bạn phải có ổ ghi DVD. Cho đĩa DVD vào ổ và làm theo các bước tuần tự sau.
CANON - HÀNG CHÍNH HÃNG - BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG

Mở Start Menu và gõ repair, sau đó chọn Create a System Repair Disk trong danh sách hiển thị:
Cửa sổ tiếp theo hiện ra, các bạn chọn Create Disc:
Windows sẽ chuẩn bị các file hệ thống cần thiết:
và bắt đầu quá trình tạo đĩa:
Nhấn Close để kết thúc:
Sử dụng System Repair Disc:
Để sử dụng chiếc đĩa khôi phục này, các bạn cần thiết lập hệ thống khởi động – boot từ ổ CD/DVD. Khởi động máy tính và truy cập BIOS bằng phím tắt (F2, Insert hoặc Delete), chọn mục Boot:
Chọn tiếp First Boot Device là CD/DVD, sau đó nhấn F10 để lưu thay đổi và OK để thoát BIOS:
Hệ thống khi khởi động từ đĩa System Repair sẽ như sau, các bạn chọn Windows Setup và nhấn Enter:
Chọn kiểu gõ bàn phím và Next:
Tiếp theo, hệ thống sẽ rà soát sự tồn tại của Windows trong các phân vùng:
Và hiển thị kết quả như sau: 
Hệ thống sẽ đưa ra danh sách các lựa chọn cho người dùng:
Startup Repair: khắc phục các sự cố khiến Windows không khởi động bình thường, quá trình này hoàn toàn tự động và người dùng gần như không phải thiết lập hoặc tùy chỉnh.
System Restore: khi gắn thêm 1 thiết bị phần cứng nào đó vào máy tính, hoặc sự xung khắc giữa phần mềm và ứng dụng xảy ra, bạn có thể quay trở lại tình trạng trước đó (tất nhiên phải tạo System Restore có sẵn).
System Image Recovery: khôi phục tình trạng của hệ thống từ file IMAGE đã tạo lúc trước.
Windows Memory Diagnostic: khởi động lại hệ thống và rà soát, kiểm tra các vấn đề với bộ nhớ lưu trữ.
Command Prompt: được tạo ra dành cho những người có trình độ và kinh nghiệm, bên cạnh đó còn 1 số tiện ích đi kèm như câu lệnh chkdsk để  kiểm tra tình trạng của ổ cứng...
Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Make Tech Easier)

10.02.2010

Xóa bỏ file hoặc những chương trình “cứng đầu”

Khi 1 chương trình virus hoặc malware được kích hoạt trên hệ thống máy tính của người sử dụng, nghĩa là chúng hoạt động ở chế độ nền – background, người dùng thông thường gần như không thể phát hiện ra được sự tồn tại của chúng, trong khi đó vẫn âm thầm gây ra rất nhiều thiệt hại cho máy tính. Chúng có thể tắt bỏ các chức năng của những chương trình bảo mật, tự tạo ra các quy luật khác nhau và áp dụng lên tất cả các tài khoản, tắt bỏ chức năng Task Manager, gửi dữ liệu keylog thu thập được về cho hacker… Nhưng để đến quá trình khởi động và kích hoạt chế độ hoạt động ngầm, chắc chắn virus phải sử dụng phương thức thông thường tại thời điểm Windows khởi động. Việc xác định các thành phần tự động kích hoạt cùng Windows không quá khó khăn với các tiện ích hỗ trợ phổ biến như Autoruns, cho phép hoặc không cho phép khởi động, thêm, sửa hoặc xóa trực tiếp những thành phần này.
Điều này cũng có nghĩa rằng bạn phải xác định được vị trí chính xác của virus trước tiên, sau đó mới tính đến chuyện hủy các tiến trình tương ứng và đi kèm với nó, và sau cùng là xóa bỏ các thành phần tự tạo ra để khởi động cùng hệ thống. Và việc virus ngăn chặn các tính năng quản lý mặc định của Windows như Task Manager không còn tác dụng khi chúng ta sử dụng những công cụ hỗ trợ từ bên ngoài, ví dụ như Process Explorer, Anvir Task Manager… Bên cạnh đó, những tên hacker “cẩn thận” và “chu đáo” còn nghĩ ra thêm 1 cách để tự bảo vệ virus bằng quá trình injection (hay còn gọi là firewall bypass), hoặc 1 đoạn mã dẫn tới hiện tượng “màn hình xanh” nếu người dùng cố gắng can thiệp và ngăn chặn những loại virus này.

Dưới đây là ảnh chụp màn hình của ứng dụng bot creator với lựa chọn Protect Process sẵn có:

Với những trường hợp này, khi người dùng cố gắng tắt 1 ứng dụng bất kỳ nào đó trong Windows Task Manager thì sẽ nhận được thông báo lỗi như sau: “Ending this process will shut down the operating system immediately. You will lose all unsaved data. Are you sure you want to continue?”. Kiểm tra lại tất cả các dữ liệu, tắt cửa sổ và thử sử dụng tính năng Shut down của Windows, ngay lập tức hệ thống sẽ bị “màn hình xanh” và tự khởi động lại. Trên thực tế, 1 số chương trình bảo mật không thể xóa bỏ hoàn toàn được loại virus này vì nó sẽ chống lại những chức năng này và nếu không được, sẽ làm cho máy tính bị “màn hình xanh”. Và rất nhiều người đã phải chọn trường hợp format lại toàn bộ ổ cứng, cài lại hệ điều hành … quá trình này mất rất nhiều giờ, đồng thời toàn bộ dữ liệu lưu trữ của họ cũng đi theo khoảng thời gian phí hoài đó.

Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ cùng đề cập đến các bước trên theo thứ tự. Trước tiên là xác định vị trí chính xác của các file độc hại. Với Windows Task Manager, kích chuột phải vào thanh taskbar ở dưới và chọn Start Task Manager hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete, chọn đúng thành phần mà không thể xóa bỏ được và Properties, ghi nhớ lại vị trí này (trong trường hợp Task Manager không hoạt động, hãy sử dụng Precess Explorer):

Tiếp theo, sử dụng công cụ hỗ trợ BlitzBlank, tại thẻ Designer, nhấn 1 lần vào dòng Type và chọn tiếp File. Sau đó chọn tiếp đường dẫn (nút … ) và trỏ tới đường dẫn file cần xóa bỏ được xác định ở bước trên, tại mục Action chọn Delete (hoặc Move nếu muốn), trong trường hợp bạn muốn sao lưu 1 bản của file này, nhấn 1 lần nữa vào mục Backup. Sau cùng, bấm nút Execute Now, chương trình sẽ cảnh báo người sử dụng nên lưu lại tất cả các công việc đang thực hiện, và đóng tất cả các cửa sổ chương trình đang mở để tránh mất dữ liệu khi hệ thống tự khởi động lại. Sau lần khởi động lại đó, trước khi Windows được tải đầy đủ, BlitzBlank sẽ xóa bỏ tất cả những file, ứng dụng trong danh sách liệt kê cho dù chúng có hoạt động ở mức nào đi chăng nữa:

Bên cạnh BlitzBlank, chúng ta có thể kể đến các công cụ hỗ trợ khác như Unlocker hoặc EMCO MoveOnBoot. Nhưng BlitzBlank tỏ ra tiện lợi hơn cả vì dung lượng vô cùng nhẹ, không cần cài đặt, tương thích với nhiều phiên bản Windows, còn với EMCO MoveOnBoot yêu cầu dung lượng tối thiểu cần thiết để cài đặt là 24.1MB, Unlocker thì không có phiên bản portable chính thức.

Mặt khác, các bạn có thể sử dụng phương pháp “thủ công” quen thuộc qua Command Prompt từ Windows System Recovery. Khi khởi động lại hệ thống, bấm F8, lúc menu Advanced Boot Options hiện ra chọn Repair Your Computer và Enter. Tiếp theo, chọn chuẩn bàn phím (mặc định là US) và Next. Cho tới System Recovery Options chọn tiếp Command Prompt. Thư mục mặc định của hệ thống trong chế độ này sẽ có dạng X:\windows\system32. Di chuyển tới ổ hệ thống, ví dụ như C:\Windows, sử dụng lệnh cd để chuyển tới thư mục của file cần xóa bỏ, và dùng lệnh del để xóa hoặc move để di chuyển.

Trên đây là 1 số mẹo khá đơn giản và quen thuộc để khắc phục tình trạng không xóa được file hoặc không tắt được những chương trình, ứng dụng (ở đây là virus) nhất định. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Raymond)

10.01.2010

Hướng dẫn xóa password của Administrator

Nguyên nhân
Quên mật khẩu đăng nhập Administrator hoặc muốn "nâng quyền" cho User Guest

Khắc phục


1. Active@ Password Changer (APC)

Khi đăng nhập vào Windows mà bạn không nhớ mật khẩu thì có thể dùng APC để xóa trắng các mật khẩu hiện tại và đăng nhập vào Windows không cần mật khẩu.

Bước 1: Trong cửa sổ của HBCD (Hiren's BootCD, a free tool - google for the download link), chúng ta vào nhánh Password & Reg Tools và chọn vào dòng "Active Pass Chang XP*" (Hình 1)




Hình 1 - Chọn "Active Pass Chang XP" từ nhánh Password & Reg Tools


Bước 2: Một cửa sổ mới hiện ra hỏi về bản quyền, chúng ta chọn Yes để bắt đầu vào chạy chương trình (Hình 2).



Hình 2 - Kích chọn "Yes" để bắt đầu chạy chương trình

Bước 3: Tại cửa sổ đầu tiên lựa chọn, chúng ta để cho APC tự động tìm kiếm bằng cách bấm lựa chọn thứ hai: Bấm số 2 trên bàn phím (Hình 3).



Hình 3- Chọn chế độ tìm kiếm


Bước 4: Sau khoảng vài giây, chương trình tự động tìm ra SAM (mặc định thường là C:\Windows\System32\Config\SAM). Chúng ta chỉ việc bấm nút Enter để tiếp tục chuyển sang bước tiếp theo (Hình 4).



Hình 4 - Bấm nút Enter để tiếp tục
Bước 5: Trong cơ sở dữ liệu đó mặc định sẽ có khoảng 4 tài khoản: Administrator, Guest, HelpAssistant, Support_ . Chúng ta thực hiện lần lượt từ số 0 đến 4 nếu cần thiết (Hình 5).



Hình 5 - Chọn tài khoản cần xóa trắng mật khẩu

Bước 6: Để xóa trắng mật khẩu cho tài khoản Administrator thì chúng ta chỉ cần bấm chữ Y là được. APC sẽ báo cho chúng ta bấm nút bất kỳ sau đó để hoàn thành. Cuối cùng chúng ta bấm nút Esc (trên cùng bên trái của bàn phím) liên tục đến lúc ra khỏi chương trình thì khởi động lại máy là chúng ta sẽ vào được Windows một cách trực tiếp, không cần nhập mật khẩu nữa (Hình 6).

Hình 6 - Bấm nút Y để ghi lại

2. "Nâng quyền" cho tài khoản Guest
Khi bạn chỉ được đăng nhập vào tài khoản Guest hoặc 1 loại tài khoản tương tự thì có thể "nâng quyền" lên Administrator để được toàn quyền cài đặt, thay đổi cấu hình chỉ với 1 vài lệnh trên command như sau:

Dùng Hiren (10.4 trở lên) đăng nhập > Chọn Kon-Boot


copy c:\windows\system32\cmd.exe cmk.exe
cmk
net user administrator mat_khau_moi
Theo Softvnn

9.29.2010

Quản lý, tối ưu và chỉnh sửa các lỗi gặp phải trên trên hệ thống

Các phần mềm tối ưu thường chỉ làm chức năng tối ưu để cải thiện hiệu suất hệ thống, chứ ít phần mềm nào có cả chức năng quản lý và chỉnh sửa các lỗi gặp phải trên hệ thống.
Fix-It Utilities là một trong số ít phần mềm có đầy đủ cả 3 chức năng trên. Công cụ này cho phép tự động chẩn đoán và sữa các lỗi có thể gặp phải trên hệ thống trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, phần mềm còn cũng cấp những tính năng cho phép tối ưu để hệ thống đạt hiệu suất cao nhất, như công cụ quét dọn file rác trên ổ cứng, dọn dẹp và chỉnh sửa các khóa registry, chống phân mảnh ổ cứng… Điểm nổi bật của phần mềm là có giao diện đơn giản, và các công cụ có thể sử dụng thông qua một vài cú click chuột.
Đặc biệt, với tính năng Active Intelligence, phần mềm sẽ hoạt động ngầm bên dưới hệ thống và tự động khắc phục các lỗi gặp phải trên hệ thống trong quá trình sử dụng.
Hướng dẫn đăng ký bản quyền phần mềm
Mặc định, phiên bản đầy đủ của Fix-It Utilities có giá 35USD. Hiện nay, hãng phần mềm Avanquest đang có chương trình khuyến mãi, cung cấp mã bản quyền miễn phí cho người dùng.
Thực hiện theo các bước sau để đăng ký bản quyền phần mềm:
- Download bản dùng thử của phần mềm tại đây.
- Tiếp theo, truy cập vào đây, điền đầy đủ thông tin cá nhân vào form đăng ký, đánh dấu vào các tùy chọn bên dưới (đánh dấu bất kỳ), rồi nhấn nút ‘Proceed and receive your serial code’.

- Bạn sẽ được chuyển đến trang web tiếp theo, có chứa mã bản quyền của phần mềm. Đồng thời, mã bản quyền này cũng được gửi đến email mà bạn đã sử dụng.
- Tiến hành cài đặt phần mềm. Đến bước yêu cầu điền mã kích bản quyền, bạn copy đoạn mã có được ở trên, dán vào khung Serial Number (2 khung bên trên để trống hoặc điền thông tin tùy ý thích) rồi nhấn Next để kích hoạt và hoàn tất quá trình cài đặt phần mềm.

Hướng dẫn sử dụng
Tại giao diện chính của phần mềm sẽ hiển thị số vấn đề mà phần mềm phát hiện ra và yêu cầu người dùng sử dụng phần mềm để khắc phục những vấn đề này, cũng như mức độ “sức khỏe” của hệ thống trước khi sử dụng phần mềm để tối ưu.

Menu bên trái phân chia rõ 2 mục: Mục bên trên chứa các thông tin tổng quan mà phần mềm chẩn đoán về tình trạng hệ thống, phần bên dưới chứa các chức năng cụ thể để tối ưu và chỉnh sữa lỗi hệ thống để người dùng lựa chọn và tự tiến hành.

Từ giao diện chính, nhấn nút ‘View Problems’ để xem các vấn đề mà phần mềm liệt kê và yêu cầu người dùng khắc phục. Tại danh sách này, bạn có thể đánh dấu bỏ đi các vấn đề mà bạn cho là không cần thiết phải khắc phục, rồi nhấn nút ‘Fix Selected’ để khắc phục các vấn đề còn lại, hoặc nhấn nút ‘One click Fix All’ để phần mềm tự động khắc phục các vấn đề mà mình đã liệt kê.
Lưu ý: Để biết rõ vấn đề mà phần mềm đã liệt kê, bạn có thể đưa chuột đến biểu tượng chữ I màu xanh để xem giải thích về vấn đề đó.

Mục MAINTENANCE chứa các chức năng để “chuẩn đoán bệnh” cũng như tối ưu hệ thống, bao gồm:
- Diagnose: chứa nhóm chức năng để theo dõi lỗi trạng thái của hệ thống. Nổi bật trong đó là chức năng SMART Disk Check, cho phép kiểm tra và phát hiện sớm các lỗi có thể gặp phải trên ổ cứng.

- Fix & Maintain: chứa nhóm chức năng để khắc phục các vấn đề có thể gặp phải trên Windows. Tại đây, bạn có thể sử dụng chức năng One-Click Fixup để tự động khắc phục toàn bộ các lỗi có thể gặp phải.
- Optimise: gồm các chức năng để tối ưu giúp cải thiện tốc độ và hiệu suất hệ thống. Tương tự như trên, bạn có thể sử dụng chức năng One-Click Optimise để phần mềm tự động thực hiện đầy đủ các bước tối ưu hệ thống một cách tự động.

- Cleanup: chứa các chức năng để dọn dẹp hệ thống, bao gồm các file rác trên ổ cứng, các khóa registry hỏng… Bạn có thể sử dụng chức năng One-Click Cleanup để phần mềm tự động tìm và dọn những file không cần thiết.
- Recovery: chứa các chứng năng khôi phục. Trong trường hợp sau khi sử dụng phần mềm và cảm thấy hệ thống hoạt động không ổn định như ban đầu, bạn có thể sử dụng chức năng Undo It để khôi phục lại hệ thống ở trạng thái trước khi sử dụng phần mềm. Ngoài ra, tại đây, bạn cũng có thể tìm thấy các chức năng như khôi phục file bị xóa nhầm, tạo đĩa khởi động cứu hộ hệ thống…
Sau khi thực hiện các chức năng tối ưu hay chỉnh sửa hệ thống, bạn có thể xem lại kết quả thực hiện bằng cách nhấn vào mục Report trên menu của phần mềm.
Theo Dantri

9.21.2010

Sử dụng Administrative Tools trong Win7

Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách khám phá và sử dụng các công cụ nâng cao có trong Windows 7 để quản lý hệ thống của mình.
Các công cụ quản trị là một thuật ngữ mà Microsoft sử dụng cho các chương trình quản lý hệ thống nâng cao. Windows 7 cũng giống như các hệ điều hành tiền nhiệm Windows Vista và Windows XP, cũng có các shortcut đến một số các chương trình trong thư mục Administrative Tools.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung giới thiệu cho các bạn về các công cụ và các tính năng không có Windows XP mà chỉ có trong Windows 7.
Tìm kiếm Administrative Tools trong Windows 7
Administrative Tools có thể được khởi chạy từ mục System and Security Category trong Control Panel của Windows 7 (hình 1) hoặc từ khung nhìn các biểu tượng Large hoặc Small.

Hình 1: Khi truy cập Administrative Tools từ System and Security Category, bạn cũng có thể khởi chạy các tính năng Disk Cleanup hoặc Disk Defragmenter.
Cũng như Windows Vista và Windows XP, bạn cũng có thể chọn Administrative Tools từ menu Start hoặc All Programs:
  1. Kích phải vào nút Start và chọn Properties.
  2. Kích Customize
  3. Cuộn thanh cuộn xuống phía dưới và tìm đến phần System Administrative Tools.
  4. Chọn tùy chọn hiển thị (All Programs hoặc menu All Programs và Start) (hình 2).
  5. Kích OK.

Hình 2: Cấu hình menu Start của Windows 7 dễ dàng truy cập Administrative Tools.
Hình 3 thể hiện cách Administrative Tools xuất hiện trên menu Start và All Programs khi bạn chọn tùy chọn được thể hiện trong hình 2.

Hình 3: Khởi chạy Administrative Tools từ menu All Programs hoặc menu Start
Những thành phần được giữ lại từ Windows XP và Windows Vista
Những công cụ quản trị trong Windows 7 đã có trong những hệ điều hành tiền nhiệm:
  • Component Services—Quản  lý các thành phần phát triển phần mềm COM+
  • Computer Management—Quản lý các sự kiện và dịch vụ, phần cứng máy tính.
  • Data Sources—Quản lý sự truy cập và nguồn cơ sở dữ liệu.
  • Local Security Policy—Cấu hình các thiết lập chính sách bảo mật nội bộ.
  • Services—Kích hoạt, vô hiệu hóa và quản lý các dịch vụ.
Các giao diện được sử dụng bởi các công cụ này về cơ bản không có thay đổi từ Windows XP và Windows Vista, chính vì vậy chúng tôi sẽ không giới thiệu chi tiết trong bài này.
Những điểm mới trong Administrative Tools đối với người dùng Windows XP
Người dùng Windows XP sẽ thấy khá nhiều tính năng mới và nâng cao trong Administrative Tools của Windows 7 như:
  • Event Viewer - Hiển thị chi tiết các sự kiện phần cứng, phần mềm và Windows, gồm có các cảnh báo và lỗi.
  • Performance Monitor—Cung cấp phân tích hiệu suất theo thời gian thực cho các hệ thống con được người dùng lựa chọn (gồm có bộ vi xử lý, bộ nhớ,…).
  • Print Management—Quản lý máy in mạng và máy in nội bộ
  • System Configuration—Cấu hình các tùy chọn startup và boot và khởi chạy các tiện ích hệ thống.
  • Task Scheduler—Lập lịch biểu các nhiệm vụ
  • Windows Memory Diagnostic—Kiểm tra bộ nhớ cache và hệ thống trước khi Windows khởi động.
  • Windows Firewall with Advanced Security—Cấu hình Windows Firewall để hoạt động trong chế độ hai chiều.
  • iSCSI Initiator—Cấu hình lưu trữ iSCSI trên các mạng doanh nghiệp
  • Windows PowerShell Modules—Thay thế các snapin để sắp xếp và mở rộng Windows.
Lưu ý: Hầu hết các tính năng này đều được nâng cao hoặc được giới thiệu trong Windows Vista, chúng hoàn toàn mới hoặc được cải thiện so với Windows XP.
Event Viewer
Event Viewer cung cấp một shortcut để người dùng có thể truy cập đến Event Viewer của Computer Management, trước đây đã là một phần của Administrative Tools từ Windows XP, phiên bản Windows 7 (phiên bản được dựa trên Windows Vista) cung cấp một giao diện tốt hơn nhiều so với bảo sao Windows XP cũng như cung cấp một khung nhìn chi tiết hơn nhiều cho hệ thống của bạn.
Event Viewer của Windows 7 (hình 4) gồm có ba panel dưới:
  • Panel bên trái để chọn các thông tin nhằm từ Custom Views, Windows Logs, Applications v Services Logs và Subscriptions.
  • Panel giữa hiển thị các thông tin về nút được chọn.
  • Panel phải (Actions) cho phép bạn tạo các bản ghi, tạp các khung nhìn, định vị các sự kiện được chọn và tìm kiếm sự trợ giúp.
Chi tiết hơn về hệ thống với Event Viewer
Khi khởi chạy Event Viewer, panel trung tâm của nó sẽ hiển thị tổng quan về hệ thống của bạn. Phần tóm tắt về các sự kiện quản trị (Summary of Administrative Events) sẽ hiển thị các thống kê về các lỗi, cảnh báo, các thông tin và các sự kiện thẩm định thành công theo tuần, ngày, giờ.

Hình 4: Mở Event Viewer
Kích dấu cộng (+) bên cạnh một mục nào đó để xem các sự kiện của mục đó. Kích đúp vào một sự kiện, sự kiện này sẽ được mở ở panel giữa.
Khi mở một sự kiện, panel bên phải sẽ cung cấp các tùy chọn bổ sung cho sự kiện, gồm có khả năng đính kèm một nhiệm vụ cho sự kiện, chẳng hạn như việc gửi một email khi một sự kiện khác của cùng kiểu xảy ra – một lỗi nghiêm trọng.

Hình 5: Xem các tùy chọn hành động cho một sự kiện lỗi.
Xem lại các bản ghi của Windows
Mở thư mục Windows Logs bạn có thể xem các mục bản ghi cho các ứng dụng, các sự kiện bảo mật, thiết lập, hệ thống hay các sự kiện đã được chuyển tiếp.
Đây là một số ví dụ về cách sử dụng các bản ghi này:
  • Sử dụng bản ghi Applications có thể tìm ra thời điểm khi một dịch vụ khởi chạy hay dừng, hoặc có thể khắc phục sự cố các vấn đề với dịch vụ chẳng hạn như Backup.
  • Sử dụng bản ghi Security có thể xác định xem chế độ bảo mật đăng nhập và đăng xuất hiện có làm việc hay không.
  • Sử dụng bản ghi Setup có thể xác định được thời điểm các nâng cấp của Windows được cài đặt.
  • Sử dụng bản ghi System có thể biết được các hành động duy trì, các vấn đề với bản ghi giao dịch.
  • Bản ghi Forwarded Events liệt kê các sự kiện mà bạn đang chia sẻ với các hệ thống khác.
Các bản ghi Applications và Services
Windows 7, cũng giống như Windows Vista, đưa các bản ghi Applications và Services vào thư mục của người dùng trong Event Viewer. Media Center, Windows PowerShell, và Microsoft Windows tất cả đều có các bản ghi riêng cũng như các sự kiện phần cứng, Internet Explorer, Key Management Services, Windows Backup, và các tiện ích Windows khác.
Bằng cách mở bản ghi Backup/Operational, bạn có thể thấy trạng thái của các công việc backup gần đây. Mở bản ghị cho một tính năng nào đó của Windows 7 (Microsoft>Windows>featurename) bạn có thể thấy thời điểm khi một tính năng nào đó được sử dụng hoặc các vấn đề được báo cáo gần đây nhất (hình 6).

Hình 6: Xem lỗi được báo cáo bởi Windows Backup
Bộ kiểm tra hiệu suất
Phiên bản Performance Monitor của Windows sử dụng đồ họa để kiểm tra hiệu suất hệ thống như các phiên bản khác. Nó cũng cung cấp các tài nguyên bổ sung để trợ giúp cho người dùng thấy được những gì đang xảy ra trong hệ thống của họ.
Khi mở Performance Monitor, chương trình sẽ hiển thị tổng quan với một liên kết Performance Monitor (cho các thông tin thời gian thực) và các cách thức để bắt đầu việc kiểm tra hiệu suất (hình 7).
Panel System Summary bên dưới phần tổng quan cung cấp các thông tin về bộ nhớ, giao diện mạng, hiệu suất sử dụng bộ vi xử lý và đĩa vật lý.

Hình 7: Khởi chạy bộ kiểm tra hiệu suất
Kích vào liên kết Performance Monitor thể hiện trong hình 7 để mở đồ họa Performance Monitor. Mặc định, Windows 7 sẽ thể hiện bằng đồ họa theo phần trăm.
Để bổ sung thêm các bộ đếm khác, kích vào dấu cộng (+) màu xanh và chọn các bộ đếm từ cửa sổ Add Counters. Sử dụng Ctrl-Click hoặc Shift-Click để chọn nhiều bộ đếm; sau đó kích Add để bổ sung thêm các bộ đếm đã chọn.
Kích OK để trả về Performance Monitor và xem phần hiển thị đồ họa (hình 8). Để gỡ bỏ bộ đếm, bỏ dấu kiểm bên cạnh bộ đếm mà bạn cần gỡ.

Hình 8: Hiển thị đồ họa các hệ số hiệu suất bằng Performance Monitor
Performance Monitor cũng cung cấp cách thức để bạn có thể chuẩn đoán hệ thống. Mở Reports>System>System Diagnostics để xem các báo cáo chuẩn đoán hệ thống gần nhất (hình 9).

Hình 9: Một phần của báo cáo chuẩn đoán hệ thống System Diagnostic
Mặc định System Diagnostic sẽ mở rộng các phần kết quả chuẩn đoán (các cảnh báo, thông tin, các kiểm tra hệ thống cơ bản) và phần Performance cung cấp cho bạn các thông tin nhanh về điều kiện hệ thống.
Các phần khác (Software Configuration, Hardware Configuration, CPU, Network, Disk, Memory, và Report Statistics) có thể được mở rộng nếu muốn.
Lưu ý: Nếu bạn sử đã sử dụng Performance Monitor và Reliability Monitor trong Windows Vista, khi đó bạn có thể sẽ hơi phân vân về tính năng Reliability Monitor.
Trong Windows 7, Reliability Monitor được đặt trong Action Center. Để xem, bạn có thể mở phần Maintenance Action Center và kích View Reliability History.
Quản lý in ấn
Windows Vista có tính năng quản lý việc in ấn Print Management (và tính năng này được đưa vào Administrative Tools), trong Windows 7 cũng vậy.
Sử dụng Print Management (hình 10) bạn có thể xem được trạng thái tích cực của các máy in, các thiết lập biểu mẫu, các cổng máy in đang được sử dụng, driver cho các máy in mạng và nội bộ.

Hình 10: Giao diện quản lý in ấn
Cấu hình hệ thống
Cấu hình hệ thống System Configuration cho phép người dùng có thể thay đổi tạm thời hoặc vĩnh viễn cách hệ thống Windows của mình bắt đầu như thế nào. Bằng cách đặt System Configuration (MSConfig.exe) vào trong thư mục Administrative Tools, Windows 7 đã làm cho chương trình này trở nên dễ dàng sử dụng hơn Windows XP rất nhiều, trong Windows XP nó phải được chạy từ Run. Tuy nhiên ngoài đó không phải là tất cả những gì khác biệt của tính năng này trong Windows 7.
Tab General tuy vẫn tiếp tục được sử dụng cho việc chuẩn đoán (các thiết bị và dịch vụ cơ bản) hoặc các phần khởi động mang tính lựa chọn nhưng các tab khác đã được gỡ bỏ hoặc đã được thay đổi.
System Configuration của Windows 7 không có các tab System.ini, Win.ini và Boot.ini. Tab Boot.ini lúc này được thay thế bằng tab Boot để quản lý các phần khởi động cũng như thứ tự khởi động.
Tab Startup, như trước kia, cho phép người dùng quản lý các chương trình khởi động. Tuy nhiên hiện nó có thể kiểm tra thời điểm bạn vô hiệu hóa một entry nào đó, chính vì vậy bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc xác định sự ảnh hưởng trên hệ thống khi thay đổi các thành phần startup (hình 11).

Hình 11: Tab Startup hiện có thể kiểm tra thời điểm một chương trình nào đó bị vô hiệu hóa.
Thay đổi đáng kể là menu Tools, gồm có các shortcut đến các công cụ khác hoàn toàn so với Windows XP (dấu * chỉ thị tính năng mới hoặc nâng cao trong Windows 7 so với Windows XP):
  • About Windows
  • Change UAC Settings*
  • Action Center*
  • Windows Troubleshooting*
  • Computer Management
  • System Information
  • Event Viewer*
  • Programs*
  • System Properties*
  • Internet Options
  • Internet Protocol Configuration
  • Resource Monitor*
  • Performance Monitor*
  • Task Manager *
  • Command Prompt
  • Registry Editor
  • Remote Assistance*
  • System Restore*
Như những gì thể hiện trong danh sách trên, bạn có thể sử dụng System Configuration như một điểm đến chứa đủ các nhu cầu cho việc quản lý máy tính.
Task Scheduler
Windows XP đã có Scheduled Tasks, Task Scheduler cũng có trong Windows 7 nhưng công cụ này đã được cải thiện nhiều. Dựa trên Task Scheduler của Windows Vista, Task Scheduler trong Windows 7 (hình 12) gồm có một thư viện các tính năng Windows và các ứng dụng của các hãng thứ ba đã được cài đặt để có thể lập lịch trình chạy tại các thời điểm khác nhau.

Hình 12: Task Scheduler được sử dụng để chạy tự động Windows Defender
Task Scheduler của Windows 7 sử dụng giao diện có các tab để chỉ đinh các thiết lập chung và bảo mật, khi nào task chạy (Triggers), task thực hiện những gì (Actions), các điều kiện cần thiết để tồn tại (Conditions), cách task hoạt động như thế nào (Settings), và các thông tin về các hoạt động trước của task (History).
Lưu ý: Tab History được thiết lập Disabled mặc định. Để kích hoạt ghi history, chọn Enable All Tasks History từ menu Actions trong phần panel bên phải.
Để thiết lập một scheduled task mới, bạn có thể sử dụng wizard để tạo một nhiệm vụ, như trong Windows XP. Để bắt đầu, chọn Create Basic Task từ menu Actions. Hoặc bạn có thể sử dụng giao diện tab để thiết lập một scheduled task mới, khi đó chọn Create Task thay vì.
Chuẩn đoán bộ nhớ của Windows
Windows Vista đã giới thiệu công cụ chuẩn đoán bộ nhớ (trước vẫn được cung cấp thông qua Windows phân tích sự đổ vỡ trực tuyến của Microsoft) với tư cách là một phần của Windows, Windows 7 cũng tuân theo các bước mà Windows Vista đã thực hiện.
Do công cụ chuẩn đoán bộ nhớ sẽ kiểm tra chuẩn của hệ thống và bộ nhớ RAM trước khi Windows xuất hiện, do đó người dùng sẽ được nhắc nhở chọn thời điểm chạy chương trình: có thể là ngay lúc này (yêu cầu khởi động lại hệ thống) hoặc vào một thời điểm tiếp theo khi hệ thống được khởi chạy.
Khi công cụ chuẩn đoán bộ nhớ hoạt động, nó sẽ hiển thị một màn hình xanh đơn giản với các dòng chữ màu trắng và vàng. Một thanh bar trạng thái sẽ hiển thị tiến trình của các quá trình test được chọn (hình 13).

Hình 13: Test bộ nhớ hệ thống bằng công cụ chuẩn đoán bộ nhớ (Windows Memory Diagnostic)
Để thay đổi số bài test (mặc định là 2), bạn có thể chọn một trường hợp test trộn lẫn, hoặc bật hay tắt cache nhớ, nhấn phím F1 và chọn từ các tùy chọn được hiển thị (xem trong hình 14).

Hình 14: Xem các tùy chọn test trong Windows Memory Diagnostic
Nếu Windows Memory Diagnostic phát hiện ra bất cứ vấn đề gì, nó sẽ hiển thị các kết quả sau khi Windows khởi động.
Các công cụ quản trị đặc biệt
Hầu hết các công cụ phần mềm trong Administrative Tools đều được sử dụng một cách rộng rãi đối với những người dùng nâng cao, tuy nhiên vẫn có những công cụ được sử dụng cho những mục đích đặc biệt:
  • Windows Firewall với tính năng bảo mật nâng cao
  • Bộ chỉ thị iSCSI
  • Các modul PowerShell
Chúng tôi sẽ giới thiệu trong các phần dưới đây.
Windows Firewall với tính năng bảo mật nâng cao
Windows XP có một tường lửa tích hợp, hệ điều hành này cũng được thiết kế để chỉ có thể ngăn chặn lưu lượng gửi vào không được thẩm định. Tuy nhiên trong phiên bản Windows Vista, Windows Firewall đã có khả năng cấu hình để tường lửa có thể ngăn chặn lưu lượng gửi ra trái phép, và Windows Firewall của Windows 7 cũng có tính năng đó.
Để kích hoạt Windows Firewall nhằm hoạt động trong chế độ hai chiều, bạn phải khởi động Windows Firewall từ shortcut Administrative Tools ("Windows Firewall với tính năng bảo mật nâng cao - Advanced Security") và cấu hình hoặc tạo các rule cho lưu lượng gửi đi. Để tạo các rule, bạn phải thực hiện theo các bước sau:
  1. Kích nút New Rule trong menu Action
  2. Chỉ định kiểu rule cần tạo (Program, Port, Predefined, hoặc Custom).
  3. Chọn rule nào được áp dụng cho tấ cả hoặc các kết nối được chọn.
  4. Chỉ định cho phép kết nối hay chỉ cho phép các kết nối an toàn hoặc khóa các kết nối.
  5. Chọn thời điểm áp dụng rule (các kết nối Domain, Private hoặc Public).
  6. Nhập vào tên và các thông tin mô tả.
Như những gì các bạn có thể thấy từ tổng quan vắn tắt này, việc sử dụng Windows Firewall trong chế độ hai chiều (Advanced Security) không phải lựa chọn tốt nhất cho những người dùng cá thể hoặc các doanh nghiệp nhỏ. Những người dùng kiểu này tốt hơn nên sử dụng các tường lửa có thể thiết lập các rule cho các chương trình gửi đi theo một cơ sở nào đó.
Mặc dù vậy, nếu bạn làm việc với một mạng doanh nghiệp có sử dụng các máy tính Windows Vista và Windows 7, chắc chắn bạn sẽ thích sự chuẩn hóa các rule nếu có thể bằng Windows Firewall với tính năng bảo mật nâng cao - Advanced Security.
Bộ chỉ thị iSCSI
Bộ chỉ thị iSCSI cho phép máy tính Windows có thể truy cập vào các thiết bị iSCSI trên mạng lưu trữ (SAN). Nếu mạng của bạn không có tính năng San hoặc không sử dụng lưu trữ iSCSI thì bạn không cần sử dụng đến tính năng này.
Bộ chỉ thị iSCSI được giới thiệu trong Windows Vista và Windows Server 2008.
Các modul PowerShell
Windows PowerShell là một môi trường dòng lệnh dựa trên công nghệ .NET rất mạnh về kịch bản và quản trị hệ thống trong Windows. Công nghệ này được giới thiệu trong Windows Server 2008 và cũng có trong Windows 7. Nó cũng được bổ sung vào các phiên bản gần đây của Windows thông qua download.
Các modul của PowerShell cho phép các chuyên gian phát triển có thể tạo các khối mã chương trình có thể tái sử dụng. Windows 7 gồm có các modul PowerShell dưới đây:
  • AppLocker
  • BitsTransfer
  • PSDiagnostics
  • TroubleshootingPack
Kết luận
Có thể nói Administrative Tools của Windows 7 cung cấp khá nhiều tính năng. Với những cải thiện được thực hiện trong các công cụ so với những gì nó có trong Windows XP, người dùng Windows giờ đây sẽ thấy được nhiều công cụ ưa thích và mạnh mẽ nhưng lại rất dễ sử dụng hơn bao giờ hết.

Văn Linh (Theo Informit)