About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label antivirus. Show all posts
Showing posts with label antivirus. Show all posts

12.07.2010

Khắc phục kết nối Internet sau khi bị nhiễm virus

Đây là trường hợp thường gặp phổ biến nhất của những máy tính đã và sau khi bị nhiễm virus. Ngay cả khi đã loại bỏ hoàn toàn được virus ra khỏi hệ thống, bạn vẫn không thể kết nối Internet. Chúng ta sẽ phải làm gì? Format toàn bộ ổ cứng và cài lại hệ điều hành? Các bạn hãy áp dụng những phương pháp cơ bản sau để khắc phục tình trạng đó.

Cách 1:

Bỏ dấu check tại mục proxy trong Internet Explorer. Một số loại virus sẽ trỏ các kết nối từ máy tính trực tiếp đến server của chúng, và bạn nên thực hiện bước này trước khi quét mã độc trên toàn bộ máy tính. Mở Internet Explorer và chọn Tools > Internet Options > Connection Settings > LAN Settings:

Bỏ dấu check tại lựa chọn Proxy server và nhấn OK.

Cách 2:

Mặt khác, cac bạn có thể áp dụng cách reset lại toàn bộ các thiết lập của trình duyệt, ví dụ ở đây là Internet Explorer. Các bước thực hiện như sau:

 - Tắt tất cả các chương trình, ngoại trừ Internet Explorer

 - Nhấn tổ hợp phím WinKey + R, và gõ inetcpl.cpl

 - Tại thẻ Advanced Tab, ở phía dưới là lựa chọn Resent Internet Explorer Settings, nhấn Reset và OK. Sau đó khởi động lại Internet Explorer:
Cách 3:

Tại bước này, chúng ta sẽ tiến hành reset lại file Windows Hosts. Thực chất, file này chứa tất cả các mapping – gọi đơn giản là “bản đồ”, của các website cho tới địa chỉ IP trên Internet, và Windows sử dụng file này để trỏ trình duyệt tới đúng địa chỉ website đó trên Internet. Và cũng theo cách thức như vậy, virus đã len lỏi và thay đổi nội dung của file này, qua đó người sử dụng sẽ kết nối thẳng đến những địa chỉ độc hại đã được chuẩn bị sẵn. Các bạn hãy chỉnh sửa lại fil Windows Hosts theo cách sau:

 - Nhấn WinKey + R và gõ %systemroot%\System32\drivers\etc vào ô Run.
 - Đổi tên file hosts thành hosts.bak
 - Tạo mới 1 file text bằng NotePad với nội dung như sau:

# Copyright (c) 1993-1999 Microsoft Corp.
#
# This is a sample HOSTS file used by Microsoft TCP/IP for Windows.
#
# This file contains the mappings of IP addresses to host names. Each
# entry should be kept on an individual line. The IP address should
# be placed in the first column followed by the corresponding host name.
# The IP address and the host name should be separated by at least one
# space.
#
# Additionally, comments (such as these) may be inserted on individual
# lines or following the machine name denoted by a '#' symbol.
#
# For example:
#
# 102.54.94.97 rhino.acme.com # source server
# 38.25.63.10 x.acme.com # x client host

127.0.0.1 localhost


Sau đó lưu đè lên file hosts cũ của Windows

Cách 4:

Tiếp theo, các bạn có thể sử dụng Winsock để “làm sạch” toàn bộ các thiết lập kết nối Internet. Chương trình hoàn toàn miễn phí, dễ sử dụng và hiệu quả rất cao. Phiên bản Winsock dành cho Windows XP được download tại đây, còn với Windows Vista hoặc Wins 7, các bạn hãy áp dụng cách thủ công sau đây:

 - Sử dụng Command Prompt (Winkey + R và gõ cmd), gõ lệnh sau:

      netsh winsock reset catalog
      netsh int ip reset reset.log hit

 - Sau đó khởi động lại máy tính.

Trên đây là những cách cơ bản và đơn giản nhất để khắc phục tình trạng không thể kết nối Internet sau khi máy tính bị nhiễm virus. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống, các chuyên gia an ninh mạng đã khuyến cáo người sử dụng nên mua bản quyền của những chương trình bảo mật như Kaspersky, Norton, BitDefender, Panda, Avira... các sản phẩm này hiện đã có sẵn trên gian hàng trực tuyến của công ty cổ phần mạng trực tuyến Meta. Chúc các bạn thành công! 



T.Anh (theo RemoveVirus)

12.04.2010

Cách tránh Malware

Malware là thuật ngữ mô tả một phạm trù tương đối rộng cho các phần mềm phá hoại gồm có virus, worm, trojan horse, rootkit, spyware và adware. Sự ảnh hưởng của malware trải rộng từ đơn giản như cảm giác bực mình đến làm sập máy tính và cao hơn nữa là hiện tượng đánh cắp nhận dạng. Malware quả thực dễ tránh hơn là gỡ bỏ nó. Việc tránh malware thường là một chiến lược gồm có hai phần.  

Ngăn chặn malware qua hành vi Online trực tuyến
Hệ số lớn nhất trong việc ngăn chặn sự tiêm nhiễm malware trên máy tính chính là ở bạn. Bạn không cần phải có kiến thức như một chuyên gia hay cần đào tạo đặc biệt mà chỉ cần có sự thận trong trong việc download và cài đặt mọi thứ bạn không hiểu hay không tin tưởng từ các nguồn sau:
Từ một website: Nếu không chắc chắn, hãy rời site và nghiên cứu phần mềm mà bạn đang nhận được yêu cầu cài đặt. Nếu tất cả OK, bạn có thể quay trở lại site và cài đặt nó. Nếu bất ổn, bạn sẽ tránh được những rắc rối từ malware.
Từ email: Không tin tưởng bất cứ thứ gì có liên quan với spam e-mail. Lưu ý khi nhận email từ những người mà bạn biết đặc biệt là các liên kết hay đính kèm. Nếu bạn nghi ngờ những gì mình được yêu cầu xem hoặc cài đặt, không thực hiện theo xúi giục đó.
Từ môi trường vật lý: Bạn bè, gia đình và đồng nghiệp có thể vô tình đưa cho bạn một đĩa CD hay một USB có chứa file bị tiêm nhiễm malware. Không mù quáng chấp nhận các file này; hãy quét chúng bằng phần mềm bảo mật. Nếu bạn vẫn chưa chắc chắn, không chấp nhận các file này.
Từ cửa sổ bật ra: Một số cửa sổ pop-up thường mời bạn download phần mềm hoặc thực hiện hành vi quét miễn phí hệ thống. Thông thường các pop-up sẽ sử dụng các mẹo để khiến bạn tin tưởng bạn cần những gì họ đang cung cấp để có được sự an toàn. Hãy đóng các pop-up mà không kích vào bất cứ thứ gì bên trong nó (gồm có cả dấu X ở góc cửa sổ). Đóng cửa sổ thông qua Windows Task Manager (nhấn Ctrl-Alt-Delete).
Từ một mẩu phần mềm khác: Một số chương trình thường cố gắng cài đặt malware như một phần của quá trình cài đặt của chúng. Khi cài đặt phần mềm, hãy thật sự chú ý đến các hộp thông báo trước khi kích Next, OK hoặc I Agree. Nếu bạn không chắc chắn, hãy hủy bỏ cài đặt, kiểm tra chương trình và chạy cài đặt lại nếu bạn phát hiện nó hoàn toàn an toàn.
Từ các dịch vụ chia sẻ file bất hợp pháp: Bạn sẽ phải là chính mình trong lĩnh vực này. Có khá ít sự kiểm soát chất lượng trong thế giới phần mềm bất hợp pháp và vì vậy rất có thể tấn công sẽ được thực hiện qua một mẩu phần mềm malware đi kèm sau một bộ phim hay, một album thú vị hay một chương trình nào đó mà bạn download nó.
Gỡ bỏ Malware bằng phần mềm thích hợp
Dù bạn có cẩn thận đến đâu thì rất có thể một ngày nào đó bạn cũng sẽ bị tiêm nhiễm. Đó là vì malware được thiết kế để lẻn vào máy tính của bạn theo rất nhiều cách mà bạn không thể đoán trước. Chính vì vậy hãy tranh thủ sự trợ giúp từ các phần mềm dưới đây:
Nâng cấp hệ điều hành: Sử dụng Windows Update. Lợi dụng khả năng này để tự động thông báo cho bạn các nâng cấp hay thậm chí tốt hơn nữa là thiết lập tự động download và cài đặt các nâng cấp.
Nâng cấp trình duyệt: Dù bạn có sử dụng trình duyệt nào đi chăng nữa, việc giữ cập nhật mới trình duyệt sẽ ngăn chặn được sự tiêm nhiễm. Hãy sử dụng chức năng khóa cửa sổ pop-up của trình duyệt, màn hình download và các tính năng nâng cấp tự động.
Phần mềm chống virus: Bạn phải chạy phần mềm chống virus để được an toàn. Tuy nhiên cần phải cập nhật nó một cách liên tục, bật phần mềm và lập lịch trình hành động quét tối thiểu một tháng một lần. (Chú ý không chạy hai phần mềm chống virus cùng lúc vì chúng có thể xung đột lẫn nhau).
Anti-malware: Cũng được biết đến như anti-spyware, nhiều ứng dụng antivirus cũng chứa thành phần anti-malware. Nếu trong chương trình của bạn không có chức năng này, hãy cài đặt và sử dụng một chương trình anti-malware độc lập không bị xung đột với chương trình antivirus mà bạn đang chạy. Sau đó cập nhật nó một cách thường xuyên.
Firewall: Nếu bạn không sử dụng tường lửa của hãng thứ ba, hãy sử dụng Windows Firewall. (Không chạy cùng lúc hai phần mềm vì nó có thể xung đột lẫn nhau).
Lọc spam: Nếu chương trình email của bạn không lọc spam tốt trong inbox, hãy xem xét đến một phần mềm lọc spam chuyên dụng khác. Còn nếu phần mềm bảo mật của bạn là một bộ bảo mật hoàn chỉnh, khi đó bạn cần bật chức năng lọc spam có sẵn bên trong nó.
Văn Linh (Theo Pcworld)

11.25.2010

Add-on mới của Firefox bảo vệ bạn khỏi hacker Firesheep

Nếu bạn lo lắng không dám sử dụng mạng Wi-Fi công cộng chỉ vì Firesheep, công cụ hack rất phổ biến hiện nay, bạn nên thử dùng BlackSheep, một add-on của Firefox giúp bạn lướt Web an toàn khi dùng mạng công cộng.
"Cừu đen" giúp ngăn chặn "Cừu lửa"
Firesheep xuất hiện cách đây chưa lâu. Nó là một đoạn code cho phép bất kỳ ai cũng có thể truy cập tài khoản web của bạn thông qua việc đột nhập vào các phiên làm việc.
Về cơ bản, bất kỳ ai lướt web thông qua các kết nối internet không đặt password, ví dụ như mạng Starbucks hay thậm chí ở trên máy bay, đều trong tình trạng dễ dàng bị "người lạ" sử dụng các tài khoản quan trọng.
Một vấn đề liên quan là là sử dụng VPN thông qua mạng công cộng. Nhưng ta đều biết với những người sử dụng internet thông thường, càng tránh những điều rắc rối phức tạp càng tốt, và hầu hết mọi người đều quan tâm tới sự tiện lợi hơn là việc bảo mật.
Vì lý do đó, chúng ta rất vui mừng khi thấy hãng bảo mật theo công nghệ đám mây Zscaler đã phát hành một add-on Firefox có thể cảnh báo người sử dụng nếu có ai đó trong cùng mạng sử dụng Firesheep.
Sử dụng add-on này, bạn sẽ cảm thấy an toàn hơn khi sử dụng internet ở bất kỳ mạng công cộng nào và chỉ cần có những biện pháp ngăn chặn khi cần thiết.
Cách thức làm việc của BlackSheep như sau: do việc bắt gói tin của Firesheep không thể làm được, nhưng BlackSheep có thể phát hiện các yêu cầu lấy thông tin của website ví dụ như trang Facebook sử dụng cookie của Firesheep. BlackSheep phát hiện cơ chế hoạt động của Firesheep bằng cách cứ 5 phút lại tạo ra các yêu cầu với các thông số giả mạo tới các website có sẵn một cách ngẫu nhiên tới Firesheep (bạn có thể điều chỉnh thời gian theo ý muốn)
Nếu bất kỳ ai ở trên mạng bắt đầu sử dụng cùng các thông số giả mạo để tạo ra các yêu cầu, BlackSheep sẽ biết ai trên mạng sử dụng Firesheep, và bạn sẽ nhận được một cảnh báo ở tab hiện thời.
BlackSheep được viết dựa trên mã nguồn của Firesheep nên chắc chắn add-on này hoạt động hiệu quả. Có thể nói, trong mọi cuộc tấn công, luôn có một sự cân bằng giữa bên "phá" và bên "chống".
Bạn có thể lấy Blacksheep miễn phí từ website của Zscaler.
Theo CNN

11.01.2010

Cách download an toàn từ internet

Bạn luôn cảm thấy lo lắng khi download file bất kỳ từ Internet về máy tính? Người sử dụng sẽ không thể chắc chắn được họ đang tải ứng dụng tốt hay xấu về hệ thống? Làm thế nào để mọi người có thể nhận biết và tránh xa các hiểm họa này? Khi áp dụng cách này thì chỉ áp dụng với các file đã tải về máy tính, bạn muốn chắc chắn hơn nữa? Hãy sử dụng dịch vụ trực tuyến của VirusTotal.

Với hơn 40 công cụ bảo mật kết hợp của các hãng khác nhau, VirusTotal có thể coi là dịch vụ an ninh trực tuyến tốt nhất hiện nay. Khi muốn kiểm tra tình trạng của 1 đường dẫn bất kỳ nào đó, hãy copy địa chỉ URL đó:
và paste vào thẻ Submit a URL của VirusTotal.com, sau đó nhấn nút Submit URL:
VirusTotal sẽ tiến hành phân tích, sàng lọc và phân loại các tín hiệu an toàn và nguy hiểm thu thập được từ những công cụ khác nhau. Nếu kết quả lần đầu trả về là an toàn, nhưng bạn vẫn chưa chắc chắn lắm thì chọn đường dẫn View downloaded file analysis phía bên trên:
Đây là kết quả chi tiết của cuộc kiểm tra vừa rồi:
Kết quả kiểm tra tương ứng từ các công cụ sẽ khác nhau, có vài trường hợp nhầm lẫn sẽ xảy ra. Bạn nên để ý đến kết quả của các chương trình nổi tiếng như Kaspersky, BitDefender, Avira... nếu là an toàn thì hãy an tâm với kết quả thu được:
Bên cạnh đó, VirusTotal cũng hiển thị thông báo với người sử dụng rằng đường dẫn URL hoặc file đó đã được quét. Bạn có thể chọn Reanalyze – phân tích lại hoặc View last report để xem chi tiết báo cáo:
Tích hợp VirusTotal với Firefox

Nếu bạn đang sử dụng Firefox thì plugin VTZilla là 1 tiện ích không thể bỏ qua với nhiều tính năng đơn giản và rất hiệu quả:
Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ thấy thanh toolbar VirusTotal trên Firefox. Người sử dụng có thể gõ địa chỉ trực tiếp hoặc file hash vào ô tìm kiếm để rà soát với VirusTotal, hoặc nhấn Scan current site để chắc chắn rằng những địa chỉ đó không có chứa mã độc hoặc các phần mềm nguy hiểm khác. Nếu không muốn sử dụng thanh toolbar này, đơn giản chỉ cần kích chuột vào thanh công cụ và bỏ dấu check tại dòng VirusTotal Toolbar:
 

Và 1 trong những chức năng tiện lợi nhất là quét các đường dẫn URL với 1 thao tác kích chuột duy nhất, bạn chỉ cần chọn đường link cần kiểm tra, kích chuột phải và chọn Scan with VirusTotal:

VirusTotal sẽ mở thêm 1 tab mới và tiến hành phân tích, kiểm tra đường URL đó, đồng thời chương trình cũng mở cửa sổ popup để tự phân tích những file có liên quan:

 
Với những gì VirusTotal cung cấp cho người sử dụng thì đây quả thực là 1 ứng dụng bảo mật không thể thiếu khi truy cập Internet. Bên cạnh đó, bạn hãy luôn đề cao tinh thần cảnh giác với các loại mã độc, virus, trojan phát triển và cập nhật từng ngày bằng việc trang bị cho hệ thống những phương pháp an ninh tốt nhất có thể. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

10.09.2010

Mẹo nhỏ giúp phát hiện dấu hiệu của malware

..
Nếu bạn vừa mới trải qua một vụ tấn công của malware, bạn sẽ biết được tính chất nguy hiểm của nó như thế nào. Xóa bỏ sự lây lan của mã độc do malware lây nhiễm trên máy tính của bạn càng nhanh càng tốt sẽ ngăn chặn malware có thêm bất kì một hành động phá hoại nào hoặc lây nhiễm tới máy tính khác. Những mẹo nhỏ dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện ra dấu hiệu của sự lây nhiễm malware.

1: Phần mềm
Đây là phương pháp được dùng nhiều nhất. Ngày nay, có rất nhiều ứng dụng chống malware trên thị trường và lựa chọn chúng cũng chủ quan giống như khi bạn chọn phần mềm diệt virus. Bạn có thể chọn các công cụ như Malwarebytes hoặc Spybot Search and Destroy. Ngoài ra, cũng có một số phần mềm diệt virus có khả năng quét cả virus và malware (ví như Ashampoo Magical Security 2). Một trong những vấn đề bạn có thể phải đối mặt với các công cụ chống malware là nó thiếu khả năng quét tại thời điểm thực. Vì lý do này, bạn sẽ phải chắc chắn rằng người dùng cuối của mình thực hiện quét thường xuyên để có thể dò tìm ra các lây nhiễm. Khi người dùng sao nhãng việc quét máy tính, không chỉ malware có thể gây rắc rối, rất nhiều loại malware khác cũng sẽ có cơ hội lây lan trên máy tính của bạn.
2: Máy tính chậm
Malware có tiếng trong việc khiến máy tính chạy chậm, ảnh hưởng tới kết nối mạng hoặc tốc độ của các ứng dụng được dùng. Tất nhiên, chỉ một lý do chậm không có nghĩa rằng máy tính của bạn bị malware quấy nhiễu. Do có rất nhiều nguyên nhân khác có thể khiến máy tính của bạn chạy chậm, bạn nên thực hiện một số bước giúp “điều trị” căn bệnh chạy chậm của máy tính (ví như chạy chống phân mảnh ổ đĩa, thêm RAM,…). Nếu máy tính vẫn chạy chậm sau khi bạn thực hiện những bước cần thiết trên, có thể máy tính của bạn đã bị nhiễm malware.
3: Pop-ups
Một nguyên nhân “tiềm năng” có thể là dấu hiệu của malware là cửa sổ Pop-up. Những cửa sổ Pop-up không mong muốn (đặc biệt là những cửa sổ hiển thị khi một trình duyệt không được mở) chắc chắn là dấu hiệu của lây nhiễm malware. Vấn đề nằm ở chỗ chúng không thể thường xuyên loại bỏ ở chế độ chuẩn. Trong những trường hợp như vậy, máy tính cần khởi động ở chế độ Safe Mode. Với hầu hết các loại malware, bạn đều cần tới sự trợ giúp của một phần mềm diệt malware mạnh mẽ giúp loại bỏ hoàn toàn chúng.
4: Thay đổi trang chủ hoặc đường link Google
Nếu trang chủ chính của một trình duyệt thay đổi mà không có sự tác động của người dùng, rất có khả năng có sự tác động của malware. Điều tương tự cũng đúng khi bạn tìm kiếm một vấn đề trên Google, kích vào một đường link do Google cung cấp nhưng lại bị dẫn tới một đường link ngẫu nhiên nào đó. Nếu bạn thấy những việc này xảy ra, có nghĩa là bạn đã “dính” malware hoặc lây nhiễm virus.
5: Trình duyệt ngoại tuyến
Nếu bạn không thể truy cập Internet bằng trình duyệt của mình mặc dù biết được kết nối mạng vẫn hoạt động (kiểm tra bằng cách Ping tới một địa chỉ là cách dễ dàng nhất để biết được điều này), có thể bạn đã “dính” lây nhiễm malware. Để có thể chắc chắn hơn vấn đề này, hãy vào cài đặt kết nối mạng của trình duyệt để chắc chắn rằng bạn không đặt một Proxy nào (mà không cần tới hỗ trợ của phòng IT của công ty). Sau khi kiểm tra và biết được bạn không sử dụng một Proxy nào, có nghĩa rằng bạn đã bị lây nhiễm malware.
Như vậy là chúng tôi đã cung cấp cho bạn 5 thủ thuật giúp phát hiện xem có dấu hiệu của malware trên chiếc máy tính thân yêu của mình hay không. Dẫu vậy, chúng tôi vẫn khuyến cáo người dùng nên có một phần mềm diệt malware và diệt virus mạnh mẽ, hiệu quả. Chúng sẽ giúp bạn rất nhiều mỗi khi xuất hiện những loại mã độc này trên máy tính của bạn, khiến bạn có cảm giác trải nghiệm sử dụng máy an toàn hơn.

Tutsvnn's tip: có thể dùng cách thủ công như sau: tắt tất cả các chương trương trình đang chạy có kết nối với internet. Sau đó mở cmd ra gõ netstat -a -n. Nếu thấy có IP lạ đang kết  nối vào máy thì rất có thể máy của bạn đã dính chưởng
Lamle (Theo Techrepublic.com)