About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label boot. Show all posts
Showing posts with label boot. Show all posts

12.04.2010

Linux cứu hộ máy tính Windows nhiễm virus

tê liệt” do nhiễm virus.
CANON - HÀNG CHÍNH HÃNG - BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG
Hệ điều hành Windows là một trong những mục tiêu ưa chuộng của tin tặc. Khi Windows nhiễm virus, máy tính sẽ trở nên chậm chạm, thậm chí không thể hoạt động. Hơn nữa, virus từ máy tính đã bị lây nhiễm có thể phát tán cho hàng loạt máy tính khác. Lúc này, có lẽ bạn sẽ cần đến các giải pháp cứu hộ máy tính, “tiêu diệt” virus. Và Linux là giải pháp bạn nên nghĩ đến.
1. Dùng Linux trực tiếp trên CD hay USB
Linux trực tiếp trên CD (LiveCD) hay USB (Live USB) cho phép bạn khởi động Linux từ đĩa CD hoặc USB mà không phải cài vào ổ cứng. Điều này rất thuận lợi nếu bạn muốn dùng thử Linux hay cứu hộ Windows không thể khởi động.
Bạn có thể tải về bản Linux có dạng tập tin .iso, ghi ra đĩa CD hay chép vào USB, hãy giữ đó, sẽ có lúc bạn cần, như trong trường hợp này. Hiện Ubuntu là hệ điều hành nguồn mở khá phổ biến, nên bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc cách dùng Ubuntu cứu hộ máy tính Windows.
Ubuntu 10.10 hiện có thể tải về từ trang http://www.ubuntu.com. Bạn cũng có thể chọn tải về các bản Linux khác tại FrozenTech. Một tiện ích cũng rất đáng giá, UNetbootin, cho phép tạo Live USB cho Ubuntu, Fedora, và các bản Linux khác mà không cần ghi ra đĩa. Tiện ích này có thể chạy trên hệ điều hành Windows hay Linux.
Dù chọn dùng LiveCD hay Live USB, bạn cũng cần một máy tính kết nối Internet để tải bản cài đặt về. Nếu kết nối Internet chậm, bạn có thể đặt mua LiveCD hay USB qua email. Cả OSDisc và LinuxCD đều cung cấp cho bạn nhiều tùy chọn, giá khoảng 2 đô la Mỹ (2USD, ~38.000đ).
2. Khởi động Ubuntu
Khi đã có trong tay bản Ubuntu LiveCD hay USB, trước tiên bạn cần tắt máy tính bị nhiễm virus, sau đó mở lại máy tính và đồng thời bỏ đĩa LiveCD hay gắn bút lưu trữ USB vào máy tính. Lúc này máy tính sẽ khởi chạy Ubuntu trực tiếp từ đĩa LiveCD hay USB.
3. Tải phần mềm chống virus
Khi Ubuntu khởi chạy xong, bạn hãy tải về máy tính phần mềm chống virus. Bạn có thể tùy chọn các phần mềm chống virus tương thích Linux. Bài viết này đề xuất bạn tải về phần mềm chống virus ClamAV, từ ClamTK.
Từ giao diện màn hình chính của Ubuntu, vào mục Applications>Ubuntu Software Center, chọn Edit>Software Sources. Bạn sẽ thấy ô chọn có tiêu đề “Downloadable from the Internet”, bạn cần chọn tất cả 4 ô trước khi nhấn Close.
Tiếp theo, từ trang Ubuntu Software Center, nhấn vào biểu tượng Accessories và gõ chữ ClamTK vào ô tìm kiếm. Bạn sẽ nhìn thấy xuất hiện chữ “Virus Scanner”, nếu bạn muốn kiểm tra xem đúng trang web chứa phần mềm chống virus ClamAV hay không, hãy nhấn More Info. Nhấn Install để tải chương trình ClamAV về máy tính.
Khi quá trình cài đặt hoàn tất, trên trình đơn chính của Ubuntu, vào mục Applications > Accessories > Virus Scanner.
4. Quét virus
Khi cửa sổ chương trình ClamAV mở ra, nhấn thẻ Scan và chọn Recursive Scan. Recursive Scan là kiểu quét virus vào trong từng thư mục cha (parent directory), thư mục con (children directory). Tiếp theo chọn ổ đĩa trên máy tính mà bạn muốn ClamAV quét. Hãy chọn ổ đĩa chứa HĐH Windows. Tiến trình quét virus có thể mất chút ít thời gian, và khi phát hiện ra virus, bạn có thể tùy chọn hướng xử lý cách ly (quarantine) hay xóa bỏ (removal) hay cả 2 cách, để chương trình thực hiện.
5. Máy tính hoạt động trở lại bình thường
Giả sử virus đã được loại bỏ hoàn toàn trên máy tính. Hãy lấy đĩa LiveCD hay USB ra, và khởi động lại máy tính. Lúc này máy tính sẽ khởi động trở lại vào Windows.
Vậy là bạn đã thành công trong việc dùng Linux cứu hộ máy tính Windows bị nhiễm virus. Hãy giữ bên mình bản Linux LiveCD hay LiveUSB để khi “hữu sự” có cái mà dùng.

Theo PCWorld

11.01.2010

Khắc phục vấn đề Boot Loader cho Win7

Bạn sẽ sử dụng cách nào để khắc phục hiện tượng Windows 7 khởi động bất thường, hoặc gặp nhiều sự cố với boot loader của hệ điều hành này? Cách phổ biến nhất là khôi phục lại MBR (Master Boot Record) để sửa chữa lại toàn bộ quá trình khởi động. Sau đây, Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn các bạn những bước cơ bản theo đúng trình tự để khắc phục hệ thống mỗi khi bạn gặp phải hiện tượng này.
Boot từ đĩa cài đặt Windows

Cách đầu tiên bạn có thể thực hiện là khởi động hệ thống từ đĩa cài Windows, thực hiện theo các chỉ dẫn trên màn hình cho tới bước Repair your computer như hình bên dưới:
Chọn phân vùng hệ thống của Windows và nhấn nút Next:
Sau đó màn hình System Recovery Options sẽ hiển thị, tại đây các bạn chọn Command Prompt:
Sửa lại Master Boot Record

Trong trường hợp bạn muốn khôi phục lại master boot record, hãy gõ lệnh sau trong cửa sổ Command Prompt:

bootrec /fixmbr

Hoặc “tạo” mới boot sector vào phân vùng hệ thống bằng lệnh sau đây (thường có tác dụng hơn so với lệnh trên):

bootrec /fixboot

Để hiển thị tất cả các cú pháp, lựa chọn của lệnh bootrec, hãy thêm /? vào đằng sau:
Bạn cũng có thể áp dụng cách này để khắc phục lỗi “BOOTMGR is missing” khi Windows Vista hoặc 7 khởi động.

Thay thế Windows XP Bootloader với Windows 7

1 sai lầm thường gặp khi bạn muốn cài nhiều hệ điều hành (ở đây là cài Windows XP lên máy tính đã có sẵn Windows 7) thì sẽ không thể đăng nhập vào Windows 7 được nữa. Sử dụng lệnh sau đây để khắc phục lỗi đó:

bootsect /nt60 all

Dựa vào phân vùng cài đặt bạn cần thay thế tên ổ đĩa chính xác (ví dụ c, d, e...) thay vì từ all:
Còn nếu muốn khôi phục lại menu của Windows XP, sử dụng lệnh sau:

bcdedit /create {ntldr} -d “Windows XP”
Áp dụng tính năng Startup Repair

Mỗi 1 chức năng đều được áp dụng trong những trường hợp nhất định, nếu không gặp phải vấn đề quá phức tạp thì hãy dùng lựa chọn Startup Repair:
Chương trình sẽ tiến hành kiểm tra và xác định nguyên nhân, trong trường hợp bất đắc dĩ, bạn hãy quay lại sử dụng Command Prompt như trên:
Trên đây là 1 cách đơn giản và cơ bản nhất khi hệ thống Windows gặp vấn đề trong khi khởi động, và chỉ cần chiếc đĩa cài đặt Windows có sẵn, người sử dụng đã có thể tự mình khắc phục được vấn đề mà không mất quá nhiều thời gian cũng như công sức. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek)

10.26.2010

Phân tích tình trạng máy tính khởi động/tắt chậm

Nếu gặp tình trạng máy tính khởi động hay tắt nguồn chậm, bạn có hàng tá cách để xử lý, trong đó bao gồm kích hoạt thông báo verbose.

Việc kích hoạt các thông báo verbose không phải là cách giải quyết vấn đề mà là phát hiện và tìm hiểu để bạn có thể xử lý chúng bằng cách gỡ bỏ phần mềm hay cập nhật lại driver bị lỗi.
Kích hoạt Verbose Boot Logging
Gõ lệnh msconfig từ hộp tìm kiếm của Start Menu và nhấn Enter, rồi chọn thẻ Boot. Bạn cần sử dụng một trong hai thiết lập sau:
+ Boot log:Tạo bản ghi ghi lại các driver được tải khi khởi động
+ OS boot information:Hiển thị các driver lên màn hình khi khởi động (uá trình khởi động sẽ chậm hơn một chút)
Khi chọn xong, bạn nhấn OK và khởi động lại máy để lưu các thay đổi.

Nếu chọn kích hoạt Boot log, bạn nhập vào hộp thoại tìm kiếm trên Start menu dòng lệnh sau:
notepad %SystemRoot%\ntbtlog.txt
Bạn sẽ thấy file chứa tất cả các driver đã hoặc không tải được.

Nếu chọn OS boot information, bạn sẽ thấy ngay các driver đã tải.

Ghi chú: Lựa chọn này sẽ làm quá trình khởi động máy lâu hơn, vì vậy bạn nên vô hiệu khi quá trình kiểm tra hoàn tất.
Kích hoạt thông báo dịch vụ khởi động/tắt máy Verbose (Verbose Service Startup/Shutdown Messages)
Windows tải các driver trong suốt quãng thời gianmáy khởiđộng với màn hình màu đen. Khi màn hình đăng nhậpWindows hiện lên là lúc hệ thống đang tải các dịch vụ. Để can thiệp vào quá trình này, bạn mở vào Start menu, gõ regedit và nhấn Enter, rồi chènvào mục mới tạiđường dẫn sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ System
Tiếp theo, bạn nhấp phải chuột và chọn New > DWORD 32-bit để tạo mụcmới với tên VerboseStatus ở cửa sổ bên phải và đặt giá trị là 1.

Bây giờ, khi khởi động hay tắt máy, bạn sẽ thấy các thông báo verbose cho biết dịch vụ nào, chương trình hay driver nào đang làm chậm quá trình này.

Dĩ nhiên, nếu hệ thống bình thường, bạn sẽ thấy các thông báo này xuất hiện rất nhanh, thậm chí bạn chẳng thấy gì cả.
Giải pháp tốt hơn: Sử dụng Soluto

Nếu thực sử muốn kiểm soát các vấn đề xảy ra trong quá trình khởi động, bạn nên sử dụng phần mềm Soluto. Soluto sẽ phân tích toàn bộ quá trình khởi động Windows và chỉ ra các vấn đề mà hệ thốngđang mắc phải để bạn có thể vô hiệu hoá các dịch vụ đang chậm tốc độ khởi động

Theo 24h.

9.20.2010

Tạo đĩa khởi động máy tính từ USB

Việc tạo đĩa khởi động từ USB khá hữu dụng khi phải xử lý sự cố với những máy tính không có ổ CD hay các dòng netbook mini.
Các bước tiến hành tạo USB Boot
Bước 1: cắm vào máy tính một thanh USB có dung lượng ít nhất 256 MB.
Bước 2: tải về và chạy chương trình USB Disk Storage Format tại đây.
Sau đó thực hiện thao tác theo thứ tự từng con số được hiển thị trong hình trên.
Số 1: chọn ổ đĩa USB. Số 2: chọn định dạng là FAT. Số 3: nhấp nút Start. Thao tác này sẽ xóa sạch dữ liệu trên USB nên người dùng cần lưu ý sao lưu trước khi thực hiện.
Bước 3: tải về và chạy chương trình Grub4Dos tại đây.
Tiếp tục thao tác theo thứ tự trong hình. Số 1: chọn ổ đĩa USB. Số 2: nhấp nút Refresh. Số 3: chọn Whole disk (MBR). Số 4: nhấp nút Install.
Bước 4: chép file grldr và menu.lst vào USB (2 file này được tìm thấy trong folder mang tên HBCD của đĩa CD Boot hoặc trong file iso được tải từ trên mạng về).
Bước 5: bỏ đĩa CD Hiren’s Boot vào máy tính và copy toàn bộ dữ liệu trong đĩa vào USB như hình bên dưới:
Đĩa CD Hiren’s Boot có thể tìm mua tại các cửa hàng dịch vụ tin học hoặc tải từ trang chủ hirensbootcd.net.
Khởi động lại máy và thiết lập khởi động từ USB là hoàn tất.
Bây giờ thì máy tính của người dùng đã có thể khởi động từ USB, giúp thực hiện các thao tác sửa chữa, cứu hộ máy tính trên nền Dos.
Giao diện khởi động từ USB với phiên bản Hiren’s Boot 10.2.
Các công cụ cứu hộ máy tính.
Vnexpress-Nguyễn Dũng (Theo hirensbootcd.net)