About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label emails. Show all posts
Showing posts with label emails. Show all posts

11.25.2010

Xác định địa chỉ email bất kỳ là thật hay giả

Trong bài viết sau đây, Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn các bạn 1 số cách cơ bản để kiểm tra 1 địa chỉ email bất kỳ là thật hay giả. Trong thực tế có khá nhiều cách để thực hiện việc này, đơn giản nhất là bạn gửi 1 email kiểm tra, nếu không bị trả về nghĩa là địa chỉ đó có tồn tại, tính năng này dựa trên cơ chế đã được thiết lập sẵn trên 1 số web domain. Khi 1 tin nhắn được gửi tới 1 địa chỉ email nào đó, server sẽ thực hiện bước kiểm tra và xác minh sự tồn tại của địa chỉ đó, và gửi trả về địa chỉ người gửi nếu email đó không tồn tại.
Ping đến địa chỉ email để xác minh:
Mỗi khi bạn gửi tin nhắn đến tài khoản email của ai đó, tin nhắn này sẽ “đi qua” server SMTP, và tìm kiếm thông tin MX (Mail Exchange) của domain thuộc địa chỉ email của người nhận. Ví dụ như sau, nếu gửi email tới địa chỉ hello@gmail.com, trước tiên mail server sẽ cố gắng tìm kiếm thông tin các bản ghi của domain gmail.com. Nếu các bản ghi này có thật, thông tin tiếp theo được kiểm tra là tên tài khoản (ở đây là hello) có tồn tại hay không.
Tương tự như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể xác định được sự tồn tại của 1 địa chỉ bất kỳ nào đó mà không phải gửi email kiểm tra. Như bài thử nghiệm sau, chúng ta sẽ áp dụng với tài khoản billgates@gmail.com?
 - Kích hoạt tính năng telnet của Windows (trong phần Control Panel > Programs and Features > Turn Windows Features on or off > Enable Telnet Server). Nếu bạn đang sử dụng tiện ích hỗ trợ như PuTTY thì hãy bỏ qua bước này:
 - Sau đó, sử dụng Command Prompt và gõ lệnh:
      nslookup –type=mx gmail.com

 - Câu lệnh trên sẽ liệt kê các bản ghi MX của domain gmail.com  như bên dưới (thay thế domain gmail.com với domain bạn muốn kiểm tra):
gmail.com MX preference=30, exchanger = alt3.gmail-smtp-in.l.google.com
gmail.com MX preference=20, exchanger = alt2.gmail-smtp-in.l.google.com
gmail.com MX preference=5,  exchanger = gmail-smtp-in.l.google.com
gmail.com MX preference=10, exchanger = alt1.gmail-smtp-in.l.google.com
gmail.com MX preference=40, exchanger = alt4.gmail-smtp-in.l.google.com
 - Các bạn có thể dễ dàng nhận ra, việc có nhiều bản ghi MX đối với 1 tên miền không có gì lạ. Hãy chọn 1 dòng bất kỳ được đề cập trong kết quả trả về, có thể là 1 bản ghi với lượng ưu tiên thấp nhất (ở đây là gmail-smtp-in.l.google.com) và "giả vờ" gửi email kiểm tra tới server đó từ máy tính của chúng ta. Hãy thực hiện quá trình đó theo tuần tự sau:
 - Kết nối tới server mail: telnet gmail-smtp-in.l.google.com 25
 - “Nói” hello tới các server khác: HELLO
 - Xác định chính tài khoản của chúng ta với địa chỉ email giả: mail from:
 - Nhập tên của địa chỉ email đang cần xác minh: rcpt to:
 - Các tín hiệu trả về từ server dành cho lệnh rcpt to sẽ giúp bạn xác định chính xác sự tồn tại của địa chỉ billgates@gmail.com.
abc@gmail.com -- The email account that you tried to reach does not exist > địa chỉ email này không tồn tại.
support@gmail.com -- The email account that you tried to reach is disabled > tài khoản đang bị khóa.
 - Nếu kết quả bạn nhận được khác với 2 kết quả trên thì nghĩa là địa chỉ đang xác minh có thật và đang tồn tại.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo video hướng dẫn sau nếu gặp khó khăn ở 1 bước nào đó:
Trên đây là 1 số bước cơ bản sử dụng công cụ có sẵn của Windows để kiểm tra sự tồn tại của 1 địa chỉ email bất kỳ nào đó. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Digital Inspiration)

9.27.2010

Gán thêm bộ lọc ngăn chặn cùng với email gửi đi với alterMIME

Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách cài đặt và sử dụng alterMIME - 1 công cụ hỗ trợ có tính năng tự động tạo và thêm các bộ lọc ngăn chặn vào email. Ứng dụng này khá giống với bộ lọc Postfix trên Debian Lenny.

Lưu ý sơ bộ

Tại đây, hệ thống thử nghiệm của chúng ta đã được cài đặt Postfix sẵn (xem thêm tại đây).

Cài đặt alterMIME

Các bạn hãy sử dụng câu lệnh sau:

aptitude install altermime

Tiếp theo, chúng ta tạo tài khoản user với thư mục gốc /var/spool/filter và alterMIME sẽ được khởi động cùng với tài khoản đó:

useradd -r -c "Postfix Filters" -d /var/spool/filter filter
mkdir /var/spool/filter
chown filter:filter /var/spool/filter
chmod 750 /var/spool/filter

Sau đó, tiếp tục tạo đoạn mã /etc/postfix/disclaimer để thi hành các lệnh từ alterMIME. Các gói alterMIME từ Debian có đi kèm với đoạn mã mẫu, do vậy chúng ta chỉ cần copy tới thư mục /etc/postfix/disclaimer:

cp /usr/share/doc/altermime/examples/postfix_filter.sh /etc/postfix/disclaimer
chgrp filter /etc/postfix/disclaimer
chmod 750 /etc/postfix/disclaimer

Vấn đề duy nhất còn tồn tại với đoạn mã này là nó không thể phân biệt được email gửi và nhận – chỉ đơn giản là áp dụng quy tắc lọc với tất cả các email. Để thay đổi tính năng này, chúng ta cần can thiệp vào file /etc/postfix/disclaimer – sẽ được đề cập đến ở đoạn dưới.

Tại bước này, chúng ta sẽ tạo tiếp file /etc/postfix/disclaimer_addresses để lưu giữ tất cả các địa chỉ của người gửi (mỗi địa chỉ 1 dòng) để alterMIME gán vào như 1 quy tắc phân loại:

vi /etc/postfix/disclaimer_addresses

falko@example.com
joe@example.org
tom@example.net

Sau đó, mở file /etc/postfix/disclaimer và sửa lại thành như sau (những đoạn đánh dấu bằng chữ Changed nghĩa là đã được thay đổi):

vi /etc/postfix/disclaimer

#!/bin/sh
# Localize these.
INSPECT_DIR=/var/spool/filter
SENDMAIL=/usr/sbin/sendmail

####### Changed From Original Script #######
DISCLAIMER_ADDRESSES=/etc/postfix/disclaimer_addresses
####### Changed From Original Script END #######

# Exit codes from
EX_TEMPFAIL=75
EX_UNAVAILABLE=69

# Clean up when done or when aborting.
trap "rm -f in.$$" 0 1 2 3 15

# Start processing.
cd $INSPECT_DIR || { echo $INSPECT_DIR does not exist; exit
$EX_TEMPFAIL; }

cat >in.$$ || { echo Cannot save mail to file; exit $EX_TEMPFAIL; }

####### Changed From Original Script #######
# obtain From address
from_address=`grep -m 1 "From:" in.$$ | cut -d "<" -f 2 | cut -d ">" -f 1`

if [ `grep -wi ^${from_address}$ ${DISCLAIMER_ADDRESSES}` ]; then
/usr/bin/altermime --input=in.$$ \
--disclaimer=/etc/postfix/disclaimer.txt \
--disclaimer-html=/etc/postfix/disclaimer.txt \
--xheader="X-Copyrighted-Material: Please visit http://www.company.com/privacy.htm" || \
{ echo Message content rejected; exit $EX_UNAVAILABLE; }
fi
####### Changed From Original Script END #######

$SENDMAIL "$@"

exit $?

Sau đó, ta cần file /etc/postfix/disclaimer.txt để chứa dữ liệu liên quan đến nội dung quy tắc:

cp /usr/share/doc/altermime/examples/disclaimer.txt /etc/postfix/disclaimer.txt

Bước cuối cùng, chúng ta cần “thông báo” với Postfix để chương trình sử dụng mã /etc/postfix/disclaimer để gán tất cả các quy tắc lọc với những email được gửi đi. Mở /etc/postfix/master.cf và thêm dòng -o content_filter=dfilt: vào dòng smtp:

vi /etc/postfix/master.cf

#
# Postfix master process configuration file. For details on the format
# of the file, see the master(5) manual page (command: "man 5 master").
#
# Do not forget to execute "postfix reload" after editing this file.
#
# ==========================================================================
# service type private unpriv chroot wakeup maxproc command + args
# (yes) (yes) (yes) (never) (100)
# ==========================================================================
smtp inet n - - - - smtpd
-o content_filter=dfilt:
[...]

Và tại phía cuối file đó, hãy thêm 2 dòng lệnh như sau:

[...]
dfilt unix - n n - - pipe
flags=Rq user=filter argv=/etc/postfix/disclaimer -f ${sender} -- ${recipient}

Khởi động lại Postfix:

/etc/init.d/postfix restart

Và giờ đây, các bộ lọc do bạn đề ra sẽ được áp dụng vào tất cả các email gửi đi từ những địa chỉ lưu trữ trong file /etc/postfix/disclaimer_addresses.

Khi hoàn thành được các bước cơ bản trên nghĩa là bạn đã cài đặt và áp dụng thành công các quy tắc lọc vào email gửi đi. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToForge)

9.18.2010

Sử dụng Gmail hoặc trực tiếp trên Windows Live Messenger

Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn phương pháp sử dụng Gmail hoặc các địa chỉ hòm thư khác không phải của Hotmail \ MSN \ Live trực tiếp trên Windows Live Messenger:
Nếu bạn thử đăng nhập vào Windows Live Messenger với tài khoản Gmail, hệ thống sẽ thông báo lỗi tương tự như sau: “We can’t sign you in to Windows Live Messenger. The Windows Live ID or password you entered is incorrect. Error code: 80048821”. Để khắc phục điều này, các bạn cần dành chút thời gian để “đăng ký” tài khoản Gmail hoặc bất cứ email nào khác với dịch vụ của Windows Live ID:
 - Truy cập vào địa chỉ http://www.passport.net/
 - Kéo xuống phía dưới và chọn đường dẫn Get started now để bắt đầu với địa chỉ email sẵn có của bạn (tại mục Use an e-mail address you already have)
 - Điền thông tin của tài khoản Gmail như tên đăng nhập, mật khẩu, câu hỏi bí mật và xác nhận mã đưa ra bởi hệ thống, bấm nút Continue.
 - Xem lại các thông tin 1 lần nữa và đồng ý với thỏa thuận sử dụng bằng cách điền địa chỉ email vào ô yêu cầu rồi chọn I Accept.
 - Sau đó, đăng nhập vào hòm thư Gmail và kích hoạt tài khoản bằng đường dẫn của Windows Live Team gửi tới.
Bây giờ, bạn đã có thể sử dụng Gmail bằng chương trình Windows Live Messenger như bình thường mà không gặp khó khăn gì cả. Chúc các bạn thành côn
Publish Post
g!
T.Anh (theo Raymond)

9.17.2010

Sâu mới lây lan qua email cung cấp các đường dẫn giả mạo

Hiện tại, đã xuất hiện 1 loại sâu – worm mới chuyên lây lan qua email với hình thức như 1 bản tin sự kiện hoặc quảng cáo bình thường. Bắt đầu xuất hiện vào tháng 8 vừa qua, chúng thường đặt thêm chữ “Here You Are” sau dòng chủ đề chính của email, và trong đó có đề cập đến nhiều đường dẫn tài liệu định dạng PDF, nhưng thực chất đó lại là file thực thi - *.exe. Khi người sử dụng vô tình kích hoạt những file này, chúng lập tức lây lan qua các địa chỉ email tìm thấy trong hòm thư của bạn.
>> Cảnh báo về virus mời gọi tải phim sex trong email
Mặc dù, các quy luật quen thuộc của worm khá bài bản và dễ nắm bắt, nhưng càng ngày chúng càng phức tạp và tinh vi. Với những chuyên gia máy tính thì việc này không có gì khó, nhưng đâu phải ai cũng là chuyên gia máy tính ? Vào ngày 14 / 09 /2010 vừa rồi, có 1 người đã tự nhận là tác giả của loại sâu này, được áp dụng các công nghệ có liên quan đến bộ quốc phòng IRAQ, được trang bị 1 số “thành phần” không thể thiếu như keylog và backdoor trong đó.

Giờ đây thì mọi người ai cũng có thể nghe nói và biết đến loại sâu này. Nhưng làm sao để loại bỏ chúng khỏi hệ thống ? Sau những lần thử nghiệm với sự góp sức của thành viên Ant (http://www.raymond.cc/forum/members/ant.html) trong cộng đồng mạng Raymond, các bạn hãy sử dụng những chương trình kiểm soát hệ thống như Task Manager, Process Explorer … tìm xem có những ứng dụng sau đây và xóa khỏi hệ thống:
%windows%\system\updates.exe
%windows%\csrss.exe
%windows%\ff.exe
%windows%\gc.exe
%windows%\hst.iq
%windows%\ie.exe
%windows%\im.exe
%windows%\op.exe
%windows%\pspv.exe
%windows%\rd.exe
%windows%\re.exe
%windows%\re.iq
%windows%\tryme1.exe
%windows%\vb.vbs
%system%\SendEmail.dll

Và lần lượt xóa các khóa Registry sau:
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options0hoeav.com
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Optionsw.com
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\360rpt.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\360safe.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\360safebox.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\360tray.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\6.bat
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\6fnlpetp.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\6×8be16.cmd
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\BIOSREad.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\BdSurvey.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\CaVCmd.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\CavaUd.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\Cavapp.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\a2cmd.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\a2free.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\a2service.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\a2upd.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aNtIaRP.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aNtS.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aPVxdWIN.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aVCONSOL.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aVENGINE.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aVP32.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aVPCC.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aVPM.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\abk.bat
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\adobe Gamma Loader.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\algsrvs.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\algssl.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\angry.bat
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\anti-trojan.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\antihost.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\apu-0607g.xml
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\apu.stt
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\arSwp.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashEnhcd.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashLogV.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashMaiSv.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashPopWz.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashQuick.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashServ.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashSkPcc.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashUpd.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashWebSv.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ashdisp.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\ast.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aswBoot.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aswRegSvr.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\aswUpdSv.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autoRun.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autoRunKiller.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autorun.bin
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autorun.ini
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autorun.reg
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autorun.txt
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autorun.wsh
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autoruns.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\autorunsc.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avMonitor.ExE
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avadmin.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avastSS.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avcenter.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avciman.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avconfig.exe
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgamsvr.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgas.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgcc.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgcc32.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgemc.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avginet.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgnt.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgrssvc.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgrsx.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgscan.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgscanx.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgserv.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avguard.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgupsvc.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgw.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avgwdsvc.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avltd.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avmailc.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avnotify.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avp.com
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avp.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avscan.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\avzkrnl.dll
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\bad1.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\bad2.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\bad3.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\bdagent.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\bdsubwiz.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\blackd.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\blackice.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\caiss.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\caissdt.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\catcache.dat
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\cauninst.exe
 - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Image File Execution Options\cavasm.ExE

Và khôi phục lại giá trị mặc định của các khóa Registry sau đây:
HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\policies\system
EnableLUA=dword:00000000
thành EnableLUA=dword:00000001
HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon
Shell= Explorer.exe %windows%\csrss.exe
thành Shell=Explorer.exe
Khả năng thành công khi áp dụng phương pháp thủ công trên là khá cao. Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn và bảo mật cho hệ thống, chúng tôi khuyến cáo bạn nên sử dụng những chương trình bảo mật phổ biến hiện nay của Kaspersky, Panda, Norton, BitDefender, Avira … tất cả đều có sẵn trên gian hàng trực tuyến của download.com.vn. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Raymond)

9.16.2010

Hướng dẫn kết nối Outlook với mạng xã hội LinkedIn

LinkedIn hiện đang là 1 trong những mô hình mạng xã hội phổ biến nhất thế trên thế giới. Mặc dù mục đích tạo ra ban đầu là để dành cho doanh nghiệp và mục đích nghiên cứu phát triển, nhưng đã mở rộng không ngừng với tốc độ chóng mặt, và hiện nay số lượng thành viên chính thức đã lên tới trên 75 triệu trên khắp thế giới.

Rất nhiều người sử dụng thường xuyên truy cập LinkedIn qua các tool được tích hợp trên các trình duyệt, và nếu muốn bạn có thể sử dụng song song LinkedIn và Outlook với thanh công cụ LinkedIn Outlook Toolbar.

Phiên bản mới nhất hiện nay là 2.7.4, các bạn có thể tải trực tiếp tại đây. Các bước cài đặt rất đơn giản, chỉ cần Next > Next > Finish (các bạn nhớ đóng ứng dụng Outlook trước khi cài):


Khởi động chương trình, nhấn Get Started để bắt đầu quá trình tích hợp thanh công cụ vào Outlook:
Chọn tiếp Start:
Điền thông tin tài khoản LinkedIn của bạn và OK:

Sau khi đăng nhập vào LinkedIn, các bạn thực hiện bước 1 như sau:
Đánh dấu vào các thư mục cần tìm thông tin đối tác, người liên hệ và Next:
Nếu bạn có nhiều hơn 1 account Outlook thì tiến hành như vậy với các tài khoản. Sau đó bấm nút Build > và chờ quá trình Processing LinkedIn Connections kết thúc. Như vậy bạn cũng đã hoàn thành xong bước 2:
Tại bước 3, sàng lọc lại những tài khoản cần lưu lại trong mục Collected Contact. Khi hoàn tất bước này, bấm Create >:


Lặp lại thao tác trên lần nữa với các tài khoản trong LinkedIn:
Bước 4, lựa chọn những tài khoản từ Outlook bạn muốn gán vào hệ thống LinkedIn. Chương trình sẽ tự động kiểm tra và loại bỏ bớt những tài khoản lặp. Sau khi hoàn tất quá trình này, nhấn nút Invite >:
Và chỉ cần chờ phần tích hợp này hoàn thiện, các bạn bấm Finish để kết thúc toàn bộ các bước trên.
Giờ đây, LinkedIn và Outlook đã được kết nối thành công với nhau:
Mở ứng dụng Outlook, bạn có thể thấy thanh menu và toolbar của LinkedIn xuất hiện trên giao diện chính của Outlook:
Tại đây, chúng ta sẽ kiểm tra lại bằng cách mở bảng điều khiển Daskboard của LinkedIn:
Outlook sẽ thực hiện quá trình kết nối tới LinkedIn:
Và đây, bảng điều khiển chính của LinkedIn, có thể dễ dàng nhận ra các tài khoản đang ở trong tình trạng InviteUpdate (của Outlook và LinkedIn), bên cạnh đó là 1 số thông tin nhắc nhở từ hệ thống:
Tiếp tục thử nghiệm với chức năng Invite Connections:
Cập nhật status của bạn nhanh chóng và đơn giản hơn:
Với LinkedIn Outlook Toolbar, bạn có thể thu được rất nhiều lợi ích, tiết kiệm thời gian bằng việc tích hợp chung Outlook và mạng xã hội LinkedIn. Trên đây là 1 số bước cơ bản để thực hiện quá trình tích hợp và sử dụng. Chúc các bạn thành công!
T.Anh-QuanTriMang (theo Online Tech Tips)