About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label meo-vat. Show all posts
Showing posts with label meo-vat. Show all posts

1.01.2011

“Nâng” RAM cho laptop, những điều bạn nên biết?

RAM là bộ phận dễ thay và nâng cấp gần như duy nhất cho Laptop, việc nâng cấp dung lượng RAM đôi khi rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến gần 20% tốc độ làm việc của máy tính. Do đó thông thường nếu laptop để lướt web và máy cài đặt Windows XP thì bộ nhớ RAM 1GB có thể xem là vừa vặn, nhưng nếu bạn sử dụng hệ điều hành Windows 7 để có được giao diện bóng bẩy, hoặc sử dụng bộ phần mềm văn phòng Office 2007 hay 2010 thì dù với dung lượng bộ nhớ được 2GB cũng đôi khi vẫn chưa đủ.
Xác định bằng phần mềm.
RAM laptop hiện cũng được chia ra nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào laptop bạn đã mua bao lâu. Bỏ qua các máy đã quá cũ thì có thể chia RAM làm 3 loại:
1. DDR: Các dòng máy dùng CPU Pentium-M
2. DDR2 : Các dòng máy với vi xử lý Core Duo, Core 2 Duo
3. DDR3 : Các dòng máy Core 2 Duo cao cấp và Core i
Bạn cũng nên để ý rằng một số dòng máy có thể sử dụng cả hai loại DDR2 hoặc DDR3, ví dụ như các máy có chipset i915 (Sonoma).
Để xác định loại RAM dành cho laptop của mình, bạn có thể sử dụng tiện ích miễn phí CPU-Z (www.cpuid.com), khi chạy phần mềm này sẽ cho cái nhìn tổng quan về phần cứng trong máy của bạn, bạn chú ý 2 thẻ là MEMORY và SPD.
Trong thẻ Memory bạn sẽ biết tổng dung lượng và loại RAM nào đang được sử dụng, ví dụ trên hình cho bạn biết máy đang có dung lượng RAM là 4GB (tương đương 4096 MB) và RAM Bus là 1066MHz (cách hiển thị khung DRAM Frequency là 532 MHz, vì đây là RAM DDR nên bạn cần nhân đôi chỉ số này, ví dụ RAM có Bus 800MHz thì khung sẽ chỉ hiện 400MHz)
Ở thẻ SPD bạn sẽ biết được máy của bạn có mấy khe cắm RAM, ở một số dòng laptop có đến 4 khe cắm (ví dụ như ASUS G73J) còn lại đa phần chỉ có 2 khe, với Netbook đôi khi bạn chỉ có 1 khe RAM để nâng cấp, còn lại thì được hàn cố định vào bo mạch.
Xác định bằng thông số trên RAM
Việc xác định này là cần thiết vì đôi khi các cửa hàng bán máy tính thường không ghi thông số về Bus của RAM trên bảng giá, nếu bạn mua không đúng rồi gắn RAM có thông số Bus lớn hơn Bus mà laptop hỗ trợ thì máy vẫn họat động bình thường (với thông số Bus của laptop), thế nhưng nếu thông số RAM lại nhỏ hơn thông số của laptop thì có thể dẫn đến máy bị treo.
Ví dụ: máy của bạn hỗ trợ gắn RAM DDR2 Bus 667MHz sẽ họat động tốt khi bạn gắn RAM có Bus 800MHz, nhưng nếu bạn dùng RAM có Bus chỉ 533MHz thì máy có thể bị lỗi khi khởi động.
Ở các cửa hàng thường trên bảng giá thể hiện thông số RAM có phần “bí hiểm” như PC2-6400, PC3-8500… Thực ra đây là một quy chuẩn của các nhà sản xuất bộ nhớ cho máy tính, thông số PC2/PC3 cho biết bạn đang dùng loại RAM DDR2 hay DDR3, còn với dãy số đằng sau bạn đem chia cho 8 là ra thông số Bus thực.
Ví dụ: Với RAM PC2-6400 thì số 2 chỉ ra rằng bạn đang dùng DDR2, Bus thì lấy 6400/8 = 800MHz. Với PC3-8500 tức là RAM DDR3 Bus 1066 MHz. (8500/8 ~~ 1066)
Khi nâng cấp bạn cũng nên chú ý hệ điều hành đang dùng, vì với hệ điều hành Windows 32bit thì bạn chỉ cần có thể gắn thêm tối đa 3GB RAM, nếu bạn muốn nâng cấp hơn 4GB RAM thì hãy sử dụng Windows 64Bit để tránh lãng phí tài nguyên.
Tháo lắp RAM

Việc thay RAM khá đơn giản, trước tiên bạn cần tắt máy tính, tháo pin ra khỏi máy rồi lật máy lại và tìm khoang chứa RAM, các laptop hiện tại thường đánh dấu ngay trên khoang, bạn dùng vít để mở ốc này.
Như hình trên bạn chú ý các thanh RAM được cố định trong 1 khe và giữ lại bằng 2 thanh nhựa được bọc bằng kim loại. Để tháo RAM ra khỏi khe bạn nhẹ nhàng dùng hai tay kéo 2 thanh nhựa kẹp 2 bên RAM ra ngoài, đến một quãng thanh RAM sẽ tự động bật nảy lên bộ góc chừng 30 độ, bạn dùng tay rút thanh RAM ra.
Việc lắp RAM cũng tương tự như khi tháo, nhưng bạn không cần phải kéo 2 thanh nhựa ra, bạn lắp vào bằng cách để đưa RAM vào khe theo hướng nghiêng 30 độ, chú ý điểm khuyết trên thanh RAM phải tương ứng với trên khe RAM, khi đã vào trong khe bạn nhẹ nhàng ấn thanh RAM xuống đến khi nghe một tiếng “tách” nhẹ phát ra là được.
Nguồn: mediazone.vn

12.07.2010

Các dạng mật khẩu cần biết

Tầm quan trọng của password (mật khẩu) đối với người dùng internet là điều tất yếu. Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rõ về các dạng password để vận dụng chúng tốt hơn nhằm bảo vệ tài khoản và dữ liệu của mình.
Các chương trình đánh cắp password ngày càng tinh vi, công nghệ xử lý và bảo mật password cũng vì thế mà liên tục được cải tiến. Nhân dịp BitDefender vừa giới thiệu công nghệ password mới bằng bản đồ 3D, Quản trị mạng cùng điểm qua một số giải pháp password trực tuyến đang được áp dụng hiện nay.

Mật khẩu là lá chắn an toàn cho dữ liệu của bạn trước những cặp mắt tò mò - (Ảnh: minh họa: Internet)
Mật khẩu truyền thống

Công nghệ bảo mật bằng mật khẩu (password) đã được áp dụng từ những ngày đầu tiên khi máy tính xuất hiện. Năm 1961, viện công nghệ MIT cho ra mắt một trong những hệ thống chia sẻ đầu tiên trên thế giới – CTSS – cùng với hệ thống mật khẩu sơ khai bao gồm lệnh LOGIN, yêu cầu người dùng nhập vào mật khẩu. Sau khi nhập lệnh PASSWORD, người dùng sẽ phải nhập tiếp mật khẩu của mình để được hệ thống xác nhận.
Cũng trong thập niên 1960, công nghệ bảo mật bằng mật khẩu dần được hoàn thiện thành dạng password được sử dụng phổ biến nhất cho đến ngày nay: alpha numeric password, tức mật khẩu dưới dạng một chuỗi các chữ cái và chữ số. Bất kỳ chuỗi ký tự nào cũng có thể trở thành mật khẩu, nhưng người dùng được khuyến cáo nên đặt mật khẩu của mình phức tạp đủ để không bị người khác đoán ra. Mật khẩu càng phức tạp, khó đoán thì độ bảo mật càng cao. Tuy nhiên, độ phức tạp của mật khẩu cũng tỉ lệ nghịch với việc người dùng có thể nhớ chúng một cách dễ dàng.

Ngoài việc khó có thể tự đặt ra một mật khẩu đủ khó để không bị người khác đoán ra nhưng cũng phải đủ dễ để chính bản thân người dùng có thể ghi nhớ, alpha – numberic password còn phải đối mặt với các cuộc tấn công chiếm password và các chương trình đánh cắp mật khẩu.

Dạng tấn công phổ biến nhất là tấn công tra cứu từ điển (dictionary attack). Phương thức này hiểu đơn giản là kiểu đoán mật khẩu với các cụm từ có nghĩa thường được nhiều người chọn dùng làm mật khẩu (thay vì các chuỗi ký tự ngẫu nhiên như được khuyến cáo), kẻ tấn công sẽ dùng chương trình tự động thử tất cả các từ có nghĩa trong từ điển để bẻ khóa password.

Ngoài ra còn có hàng trăm chương trình keylogger được sử dụng để ghi nhận quá trình nhập password của nạn nhân rồi tự động gửi thông tin về cho kẻ có ý muốn đánh cắp password đó. Hoặc kiểu tra cứu từng ký tự trong mật khẩu (brute-force attack), chương trình sẽ tự động dò tìm từng ký tự trong chuỗi mật khẩu. Tuy dạng brute-force attack có tỉ lệ phá mật khẩu cao nhưng nếu người dùng sử dụng các loại mật khẩu bao gồm nhiều ký tự chữ và số xen lẫn ký tự đặc biệt thì có thể phải mất nhiều năm mới có thể tìm ra chuỗi mật khẩu hoàn thiện (Ví dụ: n$W0k1J^57$h@k3R mật khẩu được cho là có tính bảo mật cao nhưng lại khó nhớ).

Trước sự đe dọa của các chương trình đánh cắp mật khẩu, việc phát minh ra nhiều dạng password mới thay thế cho kiểu truyền thống là hết sức cần thiết, và mật khẩu hình ảnh cùng với mật khẩu một lần là 2 trong số những số ấy.

Mật khẩu dạng hình ảnh (Graphical password)

Về cơ bản, con người có xu hướng ghi nhớ các thông tin dưới dạng hình ảnh dễ dàng hơn thông tin dưới các dạng khác. Chúng ta có thể gặp khó khăn khi phải nhớ một chuỗi 50 ký tự, nhưng lại dễ dàng nhớ gương mặt của những người ta đã gặp, những nơi ta đã đến và những thứ ta đã thấy. Dựa vào đặc điểm này, người ta đã tạo ra mật khẩu hình ảnh (graphical password).

Để đăng nhập vào một website hay hệ thống được bảo mật bằng graphical password, thay vì phải nhập một chuỗi ký tự như ở alpha numberic password, người dùng sẽ được yêu cầu ấn chuột vào 4 điểm trên bức ảnh mà hệ thống đưa ra. 4 điểm này chính là mật khẩu mà họ đã xác định và ghi nhớ trong quá trình tạo mật khẩu. Dĩ nhiên người dùng cũng có thể chọn số lượng điểm bí mật nhiều hơn 4 để tăng độ bảo mật.

Click vào bốn điểm chấm đỏ là cách thức nhập password qua hình ảnh.
Ở một hình thức khác, người dùng sẽ chọn và ghi nhớ 4 hoặc nhiều hơn các biểu tượng trong quá trình tạo password và chọn lại chúng trong hàng loạt biểu tượng được sắp xếp ngẫu nhiên và thay đổi trong quá trình đăng nhập.

Chọn password theo hình ảnh.
Trường Đại học Malaya (Malaysia) còn cung cấp một thuật toán khác: khi đăng ký tài khoản, người dùng sẽ tạo password bằng cách chọn các biểu tượng do máy chủ cung cấp. Khi đăng nhập, những biểu tượng này sẽ được thu nhỏ và xoay theo các chiều khác nhau, người dùng lúc này sẽ phải nhận ra biểu tượng mà mình đã chọn, sau đó nhập vào ô password những ký tự hiện bên dưới biểu tượng đó. Giải pháp này khá mất thời gian nên vẫn còn đang trong giai đoạn thăm dò ý kiến người dùng.
Điểm mạnh của graphical password là dễ nhớ mà mức độ bảo mật lại cao vì hacker không thể sự dụng cách tấn công từ điển để đánh cắp mật khẩu và các chương trình keylogger cũng trở nên vô dụng vì các biểu tượng được xáo trộn ngẫu nhiên mỗi lần đăng nhập. Tuy nhiên bạn cũng có thể bị lộ password nếu người khác quan sát và ghi nhớ các biểu tượng cũng như điểm ảnh bạn chọn mỗi lần đăng nhập.

Mật khẩu dùng một lần duy nhất (One time password)

Nguyên lý hoạt động của mật khẩu một lần (One time password - OTP) như sau: sau khi đã đăng ký dịch vụ, mỗi lần muốn đăng nhập, người dùng sẽ được cung cấp một mật khẩu tạo ra bởi đầu đọc và thẻ thông minh hay thiết bị tạo mật khẩu cầm tay (token) nhờ vào kết nối internet với máy chủ của dịch vụ cung cấp OTP hoặc cũng có thể thông qua thẻ OTP in sẵn hay điện thoại di động mà không cần đến kết nối internet.

Mật khẩu này sẽ tự mất hiệu lực sau khi người dùng đăng xuất (log out) ra khỏi hệ thống. Như vậy, nếu bạn bị lộ mật khẩu thì người có được mật khẩu đó cũng không thể dùng được, và do đó giải pháp OTP có tính bảo mật rất cao.

Quá trình tạo mật khẩu mới sẽ lặp lại mỗi lần người dùng đăng nhập vào hệ thống được bảo mật bằng OTP. Công nghệ OTP được dùng nhiều trong chứng thực trực tuyến (thương mại trực tuyến). Hiện nay người dùng các thiết bị cầm tay như iPhone, Blackberry cũng có thể tự cài đặt cơ chế bảo mật OTP bằng các chương trình như VeriSign, RSA SecureID hay SafeNet MobilePASS.
Ngày càng có nhiều giải pháp mới giúp tăng cường tính bảo mật của password. Nhưng dù với bất cứ giải pháp nào thì người dùng cũng nên tự bảo vệ mình bằng cách lựa chọn và ghi nhớ mật khẩu của mình thật hiệu quả, cũng như tăng cường các biện pháp phòng vệ trước sự đe dọa của hacker và các chương trình keylogger.

Theo Tuổi trẻ

12.04.2010

Cách để mở file DOC mà không có Word

Cho dù bạn thích hay không, DOC là một tập tin tiêu chuẩn cho các tài liệu chia sẻ trực tuyến phổ biến nhất hiện nay. Vấn đề là khi ai đó gửi email cho bạn một file DOC và bạn không có Microsoft Office được cài đặt trên máy tính đó. Đừng lo lắng: ngay cả khi bạn không có Word trên máy tính của bạn, có những cách khác để mở file DOC mà không có Word - và cả ba trong số cách được giới thiệu dưới đây đều miễn phí.

Bộ phần mềm trực tuyến của Google không chỉ tạo ra và lưu các tài liệu như DOC, nó cũng làm việc với các tập tin DOC được tải lên từ ổ cứng. Bạn có thể nhập khẩu các tập tin từ ổ đĩa cứng, với dung lượng lên đến 500 KB - 1024 MB cho mỗi file DOC.
Đây là một ứng dụng hữu ích cho phép bạn xem và in các tập tin DOC dễ dàng. Microsoft Office Word Viewer không có chức năng chỉnh sửa đầy đủ như Word, nhưng nó làm việc với các tài liệu tạo ra bởi tất cả các phiên bản của Microsoft Word, bao gồm cả các định dạng DOCX mới nhất. Nếu bạn thực sự cần phải chỉnh sửa các văn bản, bạn có thể sao chép và dán nó vào một ứng dụng xử lý khác.
Bộ xử lý văn bản này không có như nhiều lựa chọn và các công cụ như Microsoft Word, nhưng có thể đáp ứng những yêu cầu cơ bản của một trình biên tập tài liệu. AbiWord làm việc với các file DOC cũng như các định dạng khác và có thể dễ dàng mở rộng về tính năng với các plug-ins bổ sung. Thậm chí có một phiên bản di động (Portable version) trong trường hợp bạn không muốn cài đặt thêm phần mềm này trên máy tính.

Theo en.onsoftware.com, XHTT

11.07.2010

Cài đặt WordPress trên server với ứng dụng hỗ trợ Softaculous

Bạn có muốn cài đặt WordPress vào hệ thống server theo cách đơn giản và dễ dàng? Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách thiết lập WordPress và hoạt động chỉ với vài thao tác ngắn gọn.
Một điểm lợi thế của WordPress là cung cấp cho người sử dụng 1 tài khoản host blog miễn phí. Và ngày nay, có khá nhiều webhost hỗ trợ nhiều tính năng mới, cho phép người dùng cài đặt và cấu hình WordPress vô cùng đơn giản. Trong ví dụ sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt WordPress bằng cPanel với Softaculous (chỉ áp dụng với host có tích hợp và hỗ trợ Softaculous).
Phiên bản testdriver demo của Softaculous
Bắt đầu
Đăng nhập vào trang điều khiển admin của website để bắt đầu cài đặt WordPress. Thông thường đường dẫn này sẽ có dạng yourdomain.com/cpanel, phụ thuộc vào host mà bạn đang sử dụng:
Sau khi đăng nhập, kéo xuống phía dưới phần Software/Services và chọn đường dẫn Softaculous:
Softaculous cung cấp khá nhiều ứng dụng web phổ biến đối với các blog hoặc website cá nhân, ví dụ như các engine, wiki, thư viện quản lý ảnh, webmail client… Để cài đặt WordPress, nhấn vào đường dẫn WordPress trên thanh menu bên trái:
Trang tiếp theo sẽ hiển thị 1 số thông tin vắn tắt của WordPress, bao gồm chỉ số xếp hạng, đánh giá và phản hồi từ cộng đồng người sử dụng. Nhấn vào đường dẫn Install:
Tiếp theo, điền 1 số thông tin về website của bạn. Ở chế độ mặc định, Softaculous sẽ tự động tạo thông số phù hợp, nhưng bạn vẫn có thể điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu. Phía bên trên của trang, chọn domain cần dùng cho WordPress. Trong bài viết này, chúng tôi đã tiến hành cài đặt WordPress trên domain http://techinch.com/, vì vậy việc còn lại là kiểm tra trên 1 subdomain. Lựa chọn thư mục để cài đặt, nếu ở chế độ mặc định, WordPress sẽ tự động cài vào yourdomain.com/wp. Mặt khác, nếu bạn muốn địa chỉ yourdomain.com trỏ thẳng tới WordPress thì bỏ trống ô này:
Khai báo tên và miêu tả ngắn gọn về website, cũng như tên đăng nhập tài khoản quản trị, mật khẩu và địa chỉ email. Nếu bạn cần mật khẩu an toàn hơn nữa, nhấn vào biểu tượng chiếc chìa khóa và 1 chuỗi mật khẩu được tạo ra theo kiểu ngẫu nhiên sẽ tự động điền vào ô khai báo.

Nếu muốn ghi lại các thiết lập của website, điền địa chỉ email vào ô phía dưới nút Install. Kiểm tra lại 1 lần nữa rồi nhấn Install:
Chờ 1 lát, bạn sẽ thấy bảng thông báo WordPress đã cài đặt thành công trên hệ thống:
Nhấn vào đường dẫn đó để quay trở lại trang quản trị chính của WordPress, hoặc đơn giản hơn sử dụng đường dẫn mặc định yourdomain.com/wp-login.php. Đăng nhập bằng tên và mật khẩu khai báo bên trên:
Trong lần đăng nhập đầu tiên, WordPress sẽ nhắc nhở bạn thay đổi mật khẩu. Nếu bạn sử dụng mật khẩu của chính bạn thì không cần đổi mật khẩu và chọn No Thanks, Do not remind me again:
Sau đó, bạn có thể tiến hành các thao tác như thêm bài, ảnh minh họa, thay đổi chế độ theme… và nhiều thành phần khác của WordPress trực tiếp từ bảng điều khiển WordPress Dashboard:
Và đây là trang kiểm tra trong bài viết này:
Sau lưu hoặc xóa bỏ WordPress với Softaculous
Bên cạnh đó, Softaculous cũng đặc biệt hữu ích và mạnh mẽ trong việc bảo dưỡng các ứng dụng web được cài đặt dựa trên Softaculous. Nếu muốn sao lưu, phục hồi hoặc xóa bỏ toàn bộ WordPress, bạn hoàn toàn có thể làm bằng bảng điều khiển Softaculous.
Đăng nhập vào cPanel và mở Softaculous như trên. Chọn biểu tượng hình hộp trên cùng bên phải:
Tại đây, bạn có thể nhìn thấy tất cả các ứng dụng đã cài đặt, bao gồm thời gian cụ thể và thông tin phiên bản, cũng như đường dẫn trực tiếp. Chọn biểu tượng thư mục để sao lưu hoặc dấu gạch chéo màu đỏ để xóa bỏ (chức năng này sẽ xóa bỏ toàn bộ ứng dụng được chọn tương ứng):
Nếu chọn sao lưu, Softaculous sẽ hỏi bạn muốn sao lưu thư mục, cơ sở dữ liệu hoặc cả 2. Thông thường hầu hết người sử dụng sẽ chọn cả 2 để đảm bảo thành công. Chọn Backup Installation để xác nhận rằng bạn có muốn thực hiện quá trình này:
Chọn tiếp Ok tại bảng thông báo hiện ra, và hãy chắc chắn rằng bạn đang mở trang web trong khi sao lưu:
Khi quá trình sao lưu thành công, Softaculous sẽ hiển thị thông báo cho bạn. Chọn đường dẫn Backups để truy cập file sao lưu vừa tạo:
Chọn biểu tượng mũi tên xanh để tải file sao lưu về máy, để xóa file này khỏi server thì nhấn vào biểu tượng dấu gạch chéo màu đỏ:
Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

Phân tích file Memory Dump (*.dmp)

Khi cố gắng mở 1 file *.dmp bất kỳ được tạo ra bởi Windows Debugging Tools, bạn sẽ thấy ngôn ngữ sử dụng trong đó vô cùng kỳ lạ. Đôi khi bạn tò mò muốn biết chính xác thông tin bên trong đó là gì?

Thực chất, Windows Debugging Tool cung cấp cho người dùng tính năng phân tích ngược các file dump này, với công cụ Windbg có giao diện đồ họa, và kd - giao diện dòng lệnh. Trong bài viết này, chúng tôi đã đề cập đến việc tạo file dump cho 1 chương trình bất kỳ nào đó, và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tiến hành phân tích những file dump này để tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng này.

Sau khi tạo ra file dump và lưu vào thư mục C:\CrashReport, hãy tiếp tục tiến hành theo những bước sau:

 - Dùng CMD và chuyển tới thư mục C:\Program Files\Debugging Tools for Windows (x86) – với hệ thống Windows 32 bit

 - Gõ lệnh windbg 

 - Chọn File > Symbol File Path… và thêm dòng sau vào: SRV*C:\Windows\Symbols*http://msdl.microsoft.com/download/symbols

 - Khi thực hiện câu lệnh trên, hệ thống sẽ tự động kết nối tới Microsoft và tải những file symbol cần thiết về máy tính. Hoặc bạn có thể download trực tiếp những file này tại đây.

 - Sau đó chọn tiếp File > Image File Path… và chèn đường dẫn file thực thi gốc. Và bạn cũng đừng quên chèn thêm đường dẫn file hệ thống của Windows, vì khi các ứng dụng hoạt động, chúng sẽ tự động kích hoạt thêm các file hệ thống hoặc file *.dll này. Tại đây chúng ta sẽ thêm 3 thư mục sau:

   C:\Test; C:\Windows; C:\Windows\system32
   với C:\Test là thư mục chứa chương trình.

 - Tiếp theo chọn File > Open Crash Dump… và trỏ tới file dump tại thư mục C:\CrashReport. Nhấn nút Command Browser hoặc chọn qua menu View > Command Browser:
 - Tại đây, bạn có thể sử dụng những lệnh sau: !analyze –v hoặc lm nt
Bên cạnh đó còn 1 số lệnh phân tích khác như !memusage, !vm... các bạn có thể tìm hiểu thêm tại đây. Hãy lưu ý rằng các lỗi xảy ra với ứng dụng trong hệ thống hệ điều hành đều liên quan đến thời gian, bạn cần biết chính xác các hành động của ứng dụng, những thành phần có liên quan. Đây không phải là cách khắc phục vấn đề khi hệ thống gặp lỗi Memory Dump, mà là phương pháp phân tính những lỗi đó, qua những thông tin thu thập được người sử dụng sẽ hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề.
T.Anh (theo Raymond Blog)