About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label offices. Show all posts
Showing posts with label offices. Show all posts

11.19.2011

Menu Office 2007 bị lỗi mờ

Điều này thường xảy ra đối với bản office Enterprise, khi key của bạn bị blacklist, thanh menu của word, ppt, ... sẽ bị mờ đi và điều duy nhất bạn có thể làm đối với văn bản của mình là đọc (read only). Bạn có thể tìm cách gỡ bỏ ra và cài lại với key khác như vô ích, office sẽ rất cứng đầu, bạn không thể gỡ hoàn toàn nó được kể cả bạn dùng các chương trình uninstaller như revo, orbit, ... cũng không có tác dụng.

Để gỡ bỏ sạch sẽ office 2007 bạn cần làm bằng tay theo như hướng dẫn ở dưới:

Bước 1: xóa tất cả những gì còn sót lại của Microsoft Office 2007 trong hệ thống

1. Click Start > Run > gỏ installer > nhấn OK.
Tiến trình này nhằm mở thư mục tại %windir%\Installer.
2. Tại thẻ View menu, click Details.
Nếu dùng Windows Vista, bạn phải nhấn phím ALT để hiển thị menu bar, và sau đó click View menu.
3. Ở View menu, chọn Choose Details.
4. Click để chọn check box Subject, nhấn ok để mở ra
5. Với Windows XP hoặc Windows Server 2003, trên View menu, trỏ đến Arrange icons by, và sau đó nhấn chọn Subject.
Với Windows Vista, trên thanh View menu, trỏ đến Sort By, và sau đó click Subject. Trong Windows Vista, một User Account Control dialog box có lẽ được hiển thị với cảnh báo:
“An unidentified program wants access to your computer”
Click Allow khi bạn thấy cảnh báo này.
6. Với mỗi file .msi nơi bạn thấy tiêu đề (subject) là "Microsoft Office Product_Name 2007," right-click .msi file, và sau đó click Uninstall.

Chú ý: Product_Name is tên sản phẩm của Microsoft Office 2007 ví dụ như Microsoft Office 2007 Enterprise.

Bước 2: Ngưng các dịch vụ Office Source Engine:

1. Với Windows XP và Windows Server 2003, click Start > click Run > Gỏ services.msc và click OK.
Với Windows Vista, click Start > click Start Search > gỏ services.msc, và nhấn ENTER.
2. Cửa sổ Services xuất hiện, xác định Office Source Engine service đang chạy. Nếu service này đang chạy > right-click Office Source Engine, và sau đó click Stop.
3. Đóng cửa sổ services.

Bước 3: Xóa bất cứ gì còn lại của Microsoft Office 2007 trong thư mục cài đặt

1. Với Windows XP và Windows Server 2003, click Start > click Run > gỏ %CommonProgramFiles%\Microsoft Shared và click OK.
Với Windows Vista > click Start click Start Search > gỏ %CommonProgramFiles%\Microsoft Shared, và nhấn ENTER.
2. Xóa những thư mục sau nếu tồn tại
* Office12
* Source Engine
3. Với Windows XP và Windows Server 2003 > click Start > click Run > gỏ %ProgramFiles%\Microsoft Office, và click OK.
Chú ý: Nếu đang dùng Windows XP 64-bit > gỏ %ProgramFiles(x86)%\Microsoft Office, và nhấn ENTER.
Với Windows Vista > click Start > click Start Search > gỏ %ProgramFiles%\Microsoft Office, và nhấn ENTER.
4. Vào thư mục gốc của mỗi ổ đĩa, mở MSOCache folder. Nếu bạn không thấy thư mục này thì làm theo những bước sau:
1.Mở Windows Explorer, vào Tools > chọn Folder Options
2. Chọn thẻ View.
3. Advanced settings pane dưới Hidden files and folders, click Show hidden files and folders.
4. Bỏ dấu chọn tại Hide protected operating system files check box, và sau đó nhấn OK.
5. Mở ổ đĩa \MSOCache\All Users folder > Xóa tất cả thư mục nào có tên 0FF1CE)-
Bước 4: Xóa tất cả những file đã cài đặt còn lại của Microsoft Office 2007

1. Với Windows XP và Windows Server 2003 > click Start > click Run > type %appdata%\microsoft\templates > click OK.
Với Windows Vista > click Start > click Start Search > gỏ %appdata%\microsoft\templates > nhấn ENTER.
2. Xóa những file dưới đây:
* Normal.dotm
* Normalemail.dotm
3. Với Windows XP và Windows Server 2003 > click Start > click Run > gỏ %appdata%\microsoft\document building blocks\Language_ID, và nhấn OK.
Với Windows Vista > click Start > click Start Search > gỏ %appdata%\microsoft\document building blocks\Language ID > nhấn ENTER.

Chú ý:
* Nếu bạn không thấy thư mục này thì chuyển tới mục 6
*Nếu bạn dùng Microsoft Office 2007 English version, thì Language_ID là 1033. Nếu Language_ID không biết thì gỏ %appdata%\microsoft\document building blocks thì các thư mục con sẽ hiển thị
4. Xóa file Building blocks.dotx.
5. Với Windows XP và Windows Server 2003 > click Start > click Run > gỏ %temp% > click OK.
Với Windows Vista > click Start > click Start Search > gỏ %temp% > nhấn ENTER.
6. On the Edit menu, click Select All.
7. On the File menu, click Delete.
8. Với Windows XP và Windows Server 2003 > click Start > click Run > gỏ %AllUsersprofile%\Application Data\Microsoft\Office\Data > click OK.
Với Windows Vista > click Start > click Start Search > gỏ %AllUsersprofile%\Application Data\Microsoft\Office\Data > press ENTER.
9. Xóa chỉ file Opa12.dat.

Bước 5: Xóa thông tin registry của Microsoft Office 2007

Trước khi thực hiện bước này thì bạn nên sao lưu lại thông tin registry để đề phòng hỏng hóc
click Start > click Run > gõ regedit và click ok
Tìm và xóa những thông tin như dưới đây:

Phiên bản Microsoft Windows 32-bit:
* HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\12.0
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Office\12.0
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Office\Deliv ery\SourceEngine\Downloads\*0FF1CE}-*
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Uninstall\*0FF1CE*
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Installer\UpgradeCodes\*F01FEC
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Installer\UserData\S-1-5-18\Products\*F01FEC
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\ose
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\Features\*F01FEC
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\Products\*F01FEC
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\UpgradeCodes\*F01FEC
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\Win32Assemblies\*Offic e12*
Phiên bản Microsoft Windows 64-bit:

* HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\12.0
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Wow6432Node\Microsoft\ Office\12.0
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Wow6432Node\Microsoft\ Office\Delivery\SourceEngine\Downloads\*0FF1CE}-*
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Wow6432Node\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Uninstall\*0FF1CE*
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Wow6432Node\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Installer\UpgradeCodes\*F01 FEC
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Wow6432Node\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Installer\UserData\S-1-5-18\Products\*F01FEC
* HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\ose
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\Features\*F01FEC
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\Products\*F01FEC
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\UpgradeCodes\*F01FEC
* HKEY_CLASSES_ROOT\Installer\Win32Assemblies\*Offic e12*
2. Tìm những registry subkey:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Uninstall
Chú ý: Với windows 64-bit registry subkey là:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Wow6432Node\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Uninstall

Bước 6: Restart lại máy

Restart lại máy . Nếu việc xóa thành công thì bạn có thể cài đặt thành công nếu không thì xóa tiếp những khóa sau:
UserInfo subkeys:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\Common \UserInfo
Shadow subkeys trong Windows Server 2003 và các phiên bản trước của Windows Server:
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Terminal Server\Install\Software\Microsoft\Office\12.0
Shadow subkeys trong Windows Server 2008:
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Terminal Server\Install\Software


Sau đó bạn cài lại office, tốt nhất là dùng bản Microsoft Office 2007 Blue Edition SP2. Goolge link nhé.


Chúc bạn thành công!


Nguồn: dămxanh 

12.07.2010

Chèn watermark vào tài liệu word

Watermark là một ảnh hay một đoạn văn bản xuất hiện phía sau nội dung của một tài liệu nào đó. Nó thường có màu xám trắng hay màu trung lập nào đó để không ảnh hưởng nhiều đến mục đích của tài liệu. Thông thường, một watermark giúp nhận dạng một công ty hay trạng thái tài liệu. Cho ví dụ, watermark có thể nói bí mật (confidential), khẩn cấp (urgent) hoặc hiển thị một biểu tượng đồ họa nào đó. Việc chèn watermark vào tài liệu word là một quá trình đơn giản và trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách làm này:
  1. Kích tab Page Layout
  2. Kích Watermark trong Page Background group
  3. Chọn một watermark từ thư viện. Hoặc…
  1. Chọn Custom Watermark. Hộp thoại Printed Watermark sẽ xuất hiện với ba tùy chọn. Bạn có thể remove một custom watermark nào đó hoặc chèn thêm một ảnh hoặc văn bản nào đó làm watermark mới.
  1. Kích OK khi bạn đã thực hiện xong phần lựa chọn của mình.
Nếu đang sử dụng Word 2003, bạn có thể chèn watermark theo cách làm dưới đây:
  1. Từ menu Format, chọn Background.
  2. Kích Printed Watermark.
    Để chèn vào một ảnh làm watermark, kích Picture Watermark. Sau đó kích Select Picture, điều hướng để tìm file ảnh, sau đó kích Insert.
    Để chèn vào một văn bản nào đó, kích Text Watermark và chọn hoặc nhập vào đoạn văn bản mà bạn muốn.
  3. Thiết lập các tùy chọn bổ sung.
  4. Kích OK
Watermark sẽ hiển thị như một phần background của mỗi trang và kết quả nhận được của bạn sẽ như thể hiện trong hình dưới đây.


Văn Linh (Theo Techrepublic)

12.04.2010

Cách để mở file DOC mà không có Word

Cho dù bạn thích hay không, DOC là một tập tin tiêu chuẩn cho các tài liệu chia sẻ trực tuyến phổ biến nhất hiện nay. Vấn đề là khi ai đó gửi email cho bạn một file DOC và bạn không có Microsoft Office được cài đặt trên máy tính đó. Đừng lo lắng: ngay cả khi bạn không có Word trên máy tính của bạn, có những cách khác để mở file DOC mà không có Word - và cả ba trong số cách được giới thiệu dưới đây đều miễn phí.

Bộ phần mềm trực tuyến của Google không chỉ tạo ra và lưu các tài liệu như DOC, nó cũng làm việc với các tập tin DOC được tải lên từ ổ cứng. Bạn có thể nhập khẩu các tập tin từ ổ đĩa cứng, với dung lượng lên đến 500 KB - 1024 MB cho mỗi file DOC.
Đây là một ứng dụng hữu ích cho phép bạn xem và in các tập tin DOC dễ dàng. Microsoft Office Word Viewer không có chức năng chỉnh sửa đầy đủ như Word, nhưng nó làm việc với các tài liệu tạo ra bởi tất cả các phiên bản của Microsoft Word, bao gồm cả các định dạng DOCX mới nhất. Nếu bạn thực sự cần phải chỉnh sửa các văn bản, bạn có thể sao chép và dán nó vào một ứng dụng xử lý khác.
Bộ xử lý văn bản này không có như nhiều lựa chọn và các công cụ như Microsoft Word, nhưng có thể đáp ứng những yêu cầu cơ bản của một trình biên tập tài liệu. AbiWord làm việc với các file DOC cũng như các định dạng khác và có thể dễ dàng mở rộng về tính năng với các plug-ins bổ sung. Thậm chí có một phiên bản di động (Portable version) trong trường hợp bạn không muốn cài đặt thêm phần mềm này trên máy tính.

Theo en.onsoftware.com, XHTT

11.25.2010

Cài đặt Microsoft Office trong Linux

“Play On Linux” nghe giống như một trò chơi nhưng thực ra lại là một phần mềm hết sức hữu ích giúp bạn có thể cài đặt và chạy các ứng dụng Windows bao gồm cả Microsoft Office trên Linux.
Với PlayOnLinux bạn sẽ dễ dàng cài đặt bộ Office mà không cần phải cài đặt thủ công các file DLL, không phải quan tâm đến phiên bản Wine nào tương thích và cũng không cần phải cài IE để giúp mọi thứ hoạt động tốt.
PlayOnLinux hỗ trợ 3 phiên bản MS Office là MS Office 2000, 2003 và 2007 trên rất nhiều hệ điều hành Linux phổ biến như Ubuntu, Fedora, Gentoo, Opensuse ... Để tiến hành cài đặt MS Office bạn thực hiện theo các bước dưới đây.
Cài đặt và chạy PlayOnLinux
Để cài đặt PlayOnLinux bạn có thể truy cập vào trang download để tải về gói cài đặt và xem hướng dẫn cài đặt chi tiết cho từng hệ điều hành. Sau khi cài đặt xong bạn chạy ứng dụng này và nhấn vào nút “Install” rồi chọn mục “Office” như hình dưới.
Chuẩn bị bộ cài Office
Tiếp theo bạn cần phải chuẩn bị sẵn đĩa cài Microsoft Office, bỏ đĩa vào ổ CD rồi xác định chính xác đường dẫn của ổ đĩa CD (đây là thư mục hệ điều hành tự động mount ổ CD khi bạn cho đĩa vào).
Nếu không có ổ CD, bạn có thể tải về file ISO rồi giải nén hoặc copy bộ cài từ một nơi khác vào một thư mục của máy Linux.
Tiến hành cài đặt
Sau khi đã chuẩn bị xong bộ cài, bạn quay lại màn hình ứng dụng PlayOnLinux và chọn phiên bản Office bạn muốn cài. Ứng dụng sẽ yêu cầu bạn chọn nơi chứa bộ cài.
Nếu bạn nhìn thấy ổ đĩa CD thì chỉ cần chọn nó. Nếu không thấy bạn có thể chọn “Other” và điền đường dẫn của thư mục chứa bộ cài vào đây.
Từ bước này trở đi bạn chỉ cần nhấn “Next” vài lần, nhập product key, PlayOnLinux sẽ tự cài đặt mọi thứ cần thiết để Microsoft Office có thể chạy bao gồm cả IE và Microsoft font.
Nếu bạn không được hỏi về việc tạo shortcut thì khả năng cao quá trình cài đặt đã không thành công vì một số lý do nào đó. Gặp trường hợp này bạn nên tiến hành cài đặt lại từ đầu và mọi thứ sẽ hoạt động tốt.
Nói chung việc bắt một ứng dụng của một nền tảng này chạy trên một nền tảng khác là một việc làm rất phức tạp. Tuy nhiên PlayOnLinux đã thực hiện giúp chúng ta những bước phức tạp nhất trong chuỗi công việc này, và quan trọng hơn nữa là nó hoàn toàn miễn phí. Nhờ đó người dùng giờ đây hoàn toàn có thể sử dụng Microsoft Office quen thuộc trên hệ điều hành Linux.
Theo Makeuseof

11.07.2010

Những tính năng Office 2010 có thể bạn chưa biết

Theo các chuyên gia của Microsoft Việt Nam, Office 2010 có nhiều tính năng giúp giảm thời gian, tăng hiệu quả quản lý thông tin mà nhiều người dùng Việt chưa để ý.
Office 2010 cung cấp khả năng làm việc cộng tác mới và cải tiến công nghệ truyền thông hợp nhất giúp người làm việc văn phòng giảm thiểu được nhiều chi phí đi lại, hỗ trợ việc tìm kiếm và chia sẻ thông tin, chuyên môn dễ dàng và nhanh chóng hơn, giảm chi phí từ việc phải trang bị những công cụ phần cứng và phần mềm đắt tiền từ các hãng thứ ba, giảm chi phí lưu trữ và băng thông khi biến e-mail trở thành một công cụ làm việc cộng tác chủ chốt.

Chức năng co-authoring
Với office 2010, thay vì sử dụng e-mail là phương tiện chủ yếu, bây giờ nhiều người có thể làm việc trên cùng 1 tài liệu cùng lúc trong nhiều ứng dụng khác nhau trong bộ Office 2010 (như Word, PowerPoint, OneNote và Excel). Nếu bạn là chủ nhân của tài liệu, bạn có thể phân quyền cho ai được phép chỉnh sửa phần nào trên tài liệu của mình. Đây là chức năng mới “Co-authoring” trên Word 2010.
Cụ thể, Office 2010 cho phép nhiều người cùng truy cập vào một Server document cùng 1 thời điểm làm việc trên những phần khác nhau của cùng 1 tài liệu. Bạn có thể thấy được tình trạng hiện thời của tài liệu, như ai là người đang truy cập và họ đang chỉnh sửa phần nào của tài liệu. Từ đó bạn có thể gọi điện thoại qua VoIP hoặc thực hiện một tin nhắn tức thì (IM) cho ai đó chỉ với 1 cú click chuột ngay trong tài liệu, tuy nhiên điều này yêu cầu phải cài đặt Communicator và Office Communication Server. Ngoài ra, bạn có thể khóa 1 đoạn văn bản để chỉ 1 người sửa vào cùng 1 thời điểm.
Tài liệu sẽ không tự động cập nhật thay đổi, các tác giả sau khi đã hoàn tất việc chỉnh sửa sẽ tiến hành đồng bộ thủ công để tránh sự phân tâm trong lúc soạn thảo. Ngoài ra, bạn cũng có thể quyết định hạn chế số lượng người tham gia chỉnh sửa tài liệu một cách cụ thể, cho toàn bộ tài liệu hay chỉ cho từng phần nhất định.
Chức năng co-authoring cũng có trên PowerPoint 2010 nhưng không hỗ trợ hiển thị thông tin về những người đang truy cập tài liệu. Co-authoring cũng chạy được trên OneNote 2010 (và cả OneNote 2007) khi bạn tiến hành chia sẻ NoteBooks nhưng chỉ có tên của các tác giả khác xuất hiện mà không có biểu tượng về tình trạng; những thay đổi sẽ được cập nhật một cách tự động và gần như là “real time”.
Khả năng chia sẻ một ứng dụng
Bạn sẽ không cần phải tốn thêm chi phí trang bị những công cụ đắt tiền và thời gian lắp đặt công phu mà vẫn có thể chia sẻ ứng dụng với những người khác dễ dàng, thông qua chức năng Backstage view mới của các ứng dụng Office 2010; thông qua Office Communicator 2010, từ đó người xem sẽ có thể xem rõ ràng các ứng dụng mà bạn đang chia sẻ và những thay đổi mà bạn đang thực hiện. Điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí và tránh được những vấn đề liên quan đến tương thích, giảm bớt thời gian setup hệ thống phức tạp và cho phép các đồng nghiệp thấy được rõ ràng các tài liệu mà mình đang trình bày để tránh hiểu nhầm thông tin.
Chẳng hạn, 1 giám đốc marketing đang chuẩn bị làm việc với các nhân viên kinh doanh, một số thành viên không ngồi cùng một nơi, anh ta không cần phải thiết lập một hệ thống broadcast phức tạp và cũng không muốn gửi file tài liệu qua e-mail vì tập tin khá lớn vẫn cần chỉnh sửa trong lúc thảo luận. Từ PowerPoint 2010, anh ta có thể thực hiện việc chia sẻ ứng dụng này với tất cả mọi thành viên và cập nhật thông tin ngay trong quá trình trao đổi và đảm bảo rằng mọi người đang nói chuyện trên cùng 1 nội dung tài liệu.
Tuy nhiên, để làm được bạn cần phải có OCS và SharePoint Server.
Kiểm soát e-mail và lịch làm việc
Outlook 2010 được tích hợp rất nhiều tính năng mới nhằm giúp mọi người kết nối được với nhau và tổ chức được thông tin một cách khoa học. Sau đây là một vài điểm nhấn có thể giúp bạn tiết kiệm được thêm thời gian và gửi đúng thông điệp cho đúng người nhận.
Outlook 2010 sẽ cảnh báo khi bạn dự định gửi e-mail cho một nhóm hay một người bên ngoài công ty, hoặc cho một nhóm người rất lớn hoặc cho ai đó đang không ở văn phòng. Ngoài ra, bộ phận IT có thể định nghĩa lại MailTip tùy thuộc vào tình hình thực tế hoạt động của đơn vị mình. Điều này sẽ giúp giảm số lượng e-mail dư thừa từ những cảnh báo vì ai đó không thể trả lời e-mail; tránh việc gửi đi những thông tin không đúng cho một nhóm người rất lớn; bảo vệ sở hữu trí tuệ hoặc thông tin khi gửi ra khỏi phạm vi doanh nghiệp. Chẳng hạn, một nhân viên kinh doanh chuẩn bị gửi một bản báo cáo về hoạt động bán hàng cho giám đốc là Grey Smiley. Tuy nhiên anh ta cũng không nhận ra rằng khi gõ và chữ Grey thì chương trình tự động điền là Grey Smith. Grey Smith lại là một khách hàng trong khu vực.
Với chức năng mail tips, nhân viên kinh doanh này sẽ nhận được một cảnh báo rằng anh ta đang chuẩn bị gửi e-mail cho một người ngoài công ty và có thể giúp anh ta chỉnh sửa lại sai sót này tránh gửi những thông tin quan trọng tới người bên ngoài.
Ngoài ra, Outlook 2010 còn có tính năng Custom Actions, tận dụng ưu điểm của những hành động thông dụng cho những lệnh hoặc cú click chuột khác nhau như forward 1 thư đến nhóm trong khi gắn thêm 1 tác vụ, điền thêm một ghi chú trong 1 thư mục và trả lời, tổ chức một cuộc họp nhóm hoặc nhiều hơn thế nữa… (tương tự như việc tạo một Macro thông qua giao diện đồ họa vậy). Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian thao tác trong hộp inbox hoặc calendar bằng cách giảm số lượng click chuột cho các hành động ; tánh tìm kiếm các lệnh bằng cách giữ những lệnh ưa thích ở ngay trung tâm và nhóm chúng lại với nhau. Chẳng hạn, mt người quản lý sản phẩm của nhiều bộ phận khác nhau. Anh ta phải nhận rất nhiều email trong một ngày và gặp khó khăn trong việc tổ chức lại thông tin của các sản phẩm khác nhau. Với Custom Actions, anh ta có thể tạo 1 shortcut cho mỗi sản phẩm để forward đến nhóm cộng tác của mình, lưu giữ chúng trong thư mục phù hợp và xóa thư trong hộp inbox chỉ với 1 cú click chuột duy nhất.
Theo ICTNews (Microsoft)

Gỡ bỏ mật mã cho Office, PDF, RAR (5 trong 1) với Password Unlocker 2010

Password unlocker 2010, phần mềm tối cần sẽ gỡ rối cho bạn trong mọi tình huống khó xử. Đây là một tập hợp chung nhiều công cụ khác nhau nhưng có một đặc tính chung là mở được các file nhiều loại khác nhau đã khoá bằng một mật mã nào đó.
I) Word Password Unlocker v 4.0.1.2

Word Password Unlocker - là một chương trình thật hiệu quả, phục hồi lại mật mã các files văn bản Microsoft Word. Lỡ mất, quên bẵng đi mật mã khi cần mở file Word? Mất mật mã khi lưu lại thay đổi cho một file văn bản? Đối với WORD Password Recovery đấy không phải vấn đề mà bạn đáng bận tâm. Công cụ nhỏ này giúp công việc của bạn dễ dàng hơn dù ở tại nhà hay trong cơ quan!
Điểm đặc biệt của phần mềm này:

* Phục hồi mật mã mọi phiên bản của Microsoft Word từ 97 đến 2007
* Thiết lập lại mật mã (reset) để mở lại các file Word.

* Gỡ bỏ mật mã đến mở ra nhằm chỉnh sửa lại các file văn bản
* Phục hồi mật mã nhanh và thật chính xác.

II) Excel Password Unlocker v 4.0.2.3

Excel Password Unlocker - gỡ bỏ mật mã với các bảng tính Excel khi bạn phải đối diện với vấn đề cần chỉnh sửa lại các sheets được bảo vệ này.Với Microsoft Office Excel, bạn sẽ thấy được nhu cầu cần thiết dùng chương trình này. Unlocker 4.0 còn cho phép thay đổi mật mã khung làm việc (worksheet) trong Excel Workbook. Như thế, bạn sẽ tiếp cận được mọi cơ hội khoá lại bởi người nào đó do tính lơ đãng hay có ý định xấu sau đó. hay bạn đã đóng file lại, và đã quên mật mã đi mất..

III) Office Password Unlocker

Office Password Unlocker-một chương trình phục hồi mật mã cho các file tài liệu Office thật nhanh, dễ dàng và thật hiệu quả. Chương trình hỗ trợ 3 cách tấn công để đảm bảo bạn sẽ nhận được mật mã trở lại.
Vỉ vậy, sau khi phục hồi bạn không chỉ xem được tài liệu mà còn chỉnh sửa lại được. Đầu tiên, bạn chỉ cần mở đường dẫn đến ứng dụng Office nào đó mà bạn muốn mở lại mật mã, kế click tiếp vào nút Start và chương trình tự làm việc với công việc của chính nó. Chương trình dễ dùng và không cần khéo léo nào cả ngay cả một đứa trẻ cũng sử dụng được.

Với 3 cách phá mật mã, chương trình làm việc nhanh và hiệu quả. Chình chương trình này tự nó quét toàn bộ file tài liệu và tìm ra mật mã cho đến khi đạt kết quả. Điềm đặc biệt của phần mềm này triển khai kế hoạch khác nhau với từng loại mật mã.

Điềm đặc biệt của chương trình này:


• Phục hồi mật mã để mở file tư liệu..
• Gỡ bỏ mật mã để mở hoặc thay đổi file tài liệu Office.

• Hỗ trợ phục hồi mật mã cho Word, Excel, PowerPoint và Access.
• Hỗ trợ mọi phiên bản Office từ 97 đến 2007.

• Khả năng giảm thời gian phục hồi nếu bạn biết được một phần mật mã..
• Tốc độ phục hồi nhanh hỗ trợ hoàn toàn bộ vi xử lý đa nhân..

• Khả năng tạo ra dữ liệu riêng và tự điển.
• Khả năng trình bày ưu tiên bộ vi xử lý để cải thiện tốc độ làm việc.

• Tự động lưu lại quá trình phục hồi và tiếp tục nếu bị ngưng tình cờ .
• Tự tắt máy tính sau khi phục hồi xong.

• Tiện lợi và giao diện dễ biết thực hiện.

IV) PDF Password Unlocker v 4.0.1.1

PDF Password Unlocker - lả một chương trình hiệu quả nhằm phục hồi mật mã các file tài liệu Adobe Acrobat PDF . Đây là một chương trình dể dùng nhất để phục hồi mật mã cho phép bạn không chỉ mở được file PDF bị khoá mã và chỉnh lại được cũng như vài động tác như chọn chữ và hình hay thêm hoặc ghi thêm chú thích, sao chép vào clipboard, thay đổi những gỉ có trong file PDF ấy.
Điểm nổi bật:
• Hỗ trợ cho tạo ra file PDF của cả Adobe và các ứng dụng khác.

• Phục hồi mật mật mã để mở được file tài liệu PDF.
• Tốc độ nhanh gấp 2 lần so với các chương trình tương tự .

• Tỳ lệ chọn mật mã là 4,000,000/ giây với máy tính một nhân và đến 8,000,000 với máy đa nhân.

V) Rar Password Unlocker v 3.2.0.1

Rar Password Unlocker - chương trình cho phép mở nhanh lại các tư liệu nén bằng WinRAR, bao gồm SFX-archive (từ trích xuất) với một chiều dài mật mã cố định và kích thước file không quá 3GB. Làm việc với mọi cách khoá mã của tư liệu RAR-archive (với khoá mã /tên file không khoá). Có vô số thiết lập và tuỳ chọn cho phép tìm nhanh và hiệu quả để có kết quả đạt yêu cầu..



VI) Những nét chung cho các chương trình này và 3 phương cách gỡ bỏ mật mã:

•Phục hồi mật mã mọi phiên bản của Microsoft Word từ 97 đến 2007

• Hỗ trợ từ Adobe PDF phiên bản từ 3.x đến 9.X.
• Hỗ trợ files PDF tạp ra bới các ứng dụng khác.

• Cho phép bạn gỡ bỏ các hạn chế như sao chép từng phần in ấn. ..

• Hỗ trợ 40-bit RC4 ,128-bit RC4 ,128-bit AES and 256-bit mã hoá AES.
• Khả năng giảm nhiều thời gian phục hồi nếu bạn biết được một phần mật mã..

• Khả năng tạo ra từ vụng mật mã của riêng bạn.
• Tự động lưu lại quá trình phục hồi và tiếp tục khi ngẫu nhiên quá trình bị ngừng.

Trong công nghệ mật mã, việc gỡ bỏ là quá trình phục hồi mật mã từ càc dữ liệu lưu giữ trong máy hay truyền đi qua hệ thống máy tính. Như chương trình PDF Password Unlocker 4.0 thật chuyên biệt vì nó lập đi lập lại, so sánh các mật mã tìm ra đoán nhanh để có lại mật mã thật đúng đến khi quá trình thực hiện thành công. Điều này không gì khó hoàn thành vì chương trình giải mã làm việc với một tốc độ siêu nhanh. Có đến 200,000 cách đoán mật mã ra có thể; con số này ngày càng gia tăng với công nghệ phục hồi mật mã.

Password unlocker 2010 nhằm cung cấp 3 cách tấn công gỡ mã nhằm gia tăng qua trình phục hồi mật mật mã.. Đó là cách Brute-force attack, Brute - force với Mask attack và Dictionary attack.

Brute-force Attack: có nghĩa là chương trình tìm tòi toàn diện và cố gắng bằng mọi tình huống ngẫu nhiên nhằm đoán ra mật mã phù hợp nhất với mật mã đúng nhất để phục hồi.

Tuy nhiên cách này sẽ không hiệu quả như 2 cách kế tiếp sau một khi mật mã thiết lập quá kỹ. Nếu chiều dài mật mã gia tăng, con số khả năng tìm ra mật mã cũng tăng thêm. Trong cách này, chương trình tốn nhiều thời gian để đoán ra so với 2 cách kế tiếp.

Hiển nhiên, cách này có vẽ không thực tế lắm trừ phi mật mã ấy đơn giản không quá phức tạp với quá nhiều chữ số.

Brute-force with Mask Attack: Mask (mặt nạ là gì)? Trong lãnh vực giải mã, mặt nạ là từ hay dùng cho những nét mật mã mà bạn còn nhớ được. Thí dụ: chiều dài mật mã, bất cứ chữ nào, chữ cái, ký tự đậc biệt như pound, dollar, hay dấu hoa thị trong mật mã, ký tự đầu tiên hay cuối cùng của mật mã. Điều này cho phép người dùng mặt nạ mật mã để đoán và giảm thiểu thời gian đoán ra và gia tăng tốc độ phục hồi.

Bạn có thể dùng cách này nếu còn nhớ một phần nào mật mã. Thí dụ, bạn còn nhớ mật mã ấy có 4 ký tự và bắt đầu chữ "z", kế tiếp có thể dùng mặt nạ như là "z???". Như thế, sẽ giảm nhiều thời gian đoán vì chỉ còn đoán còn 3 chữ thay vì 4 cho mật mã. Khi dùng cách này, mặt nạ cần được xác định.

Dictionary Attack: phương cách này nên làm vì cung cấp một cách thông minh nhất nhằm phục hồi mật mã. Nếu dùng thật đúng, đây là nhanh nhất khi so sánh với 2 cách trên.

Cách này toan tính tìm ra mật mã tựa trên tự điển. Vậy thì tự điển là gi? Tự điển là một file có dạng notepad, được hiểu như một thư viện thu nhỏ liệt kê những yếu tố cấu làm thành mật mã. Chương trình tựa trên tự điển dùng để khám phá ra mật mã nhanh. Tự điển này có thể tìch hợp sẵn hay dùng ngay cái mà bạn tạo ra.Tự điển tích hợp là một file notepad liệt kê các ký tự thường phối hợp như là a, ab, 123, 4, AB, v.v. mà nhiều người thường dùng cho mật mã..

Bạn cũng có thể tạo ra một tự điển riêng liệt kê các ký tự mà bạn hay dùng nhất, giúp cho chương trình tựa vào đấy để tìm ra mật mã như là tên bạn, ngày sinh nhật, nơi sinh.. Như thể lãnh vự tìm tòi sẽ giảm được rất nhiều và quá trình làm việc cũng nhanh hơn..

Trên thẻ "Recovery" (phục hồi),chọn một trong 3 cách tấn công chính thích hợp với bạn nhất :

- Chọn "Brute-force Attack (thử tất cả loại phối hợp có thể được)" khi không có thông tin nào về mật mã.

- Chọn "Brute-force with Mask Attack (nếu vài ký hiệu mật mã được biết)", nếu bạn nhớ được một phần mật mã.

- Chọn "Dictionary Attack", nếu mật mã ấy thường dùng, hoặc có thể cung cấp file tự điển riêng của chính bạn tạo ra.
Theo Itgat

Những siêu bí mật trong các phần mềm

Từ những tùy chọn vô danh đến những shortcut bí truyền và các add-on mang tính bí mật nhà nghề, đây là 55 viên đá quý bí mật sẽ giúp bạn làm chủ các chương trình sử dụng hàng ngày.
Các ứng dụng mà bạn sử dụng thường xuyên như trình duyệt web, các công cụ doanh nghiệp, bộ quản lý media, Windows và các phụ kiện đi kèm của nó, tất cả đều mạnh hơn những gì bạn hình dung. Chúng được load bằng các tính năng không được công khai nhưng có tác dụng làm cho PC dễ dàng sử dụng hơn, chúng đáp trả các shortcut bàn phím siêu nhanh mà bạn có thể chưa từng nghe đến, và hỗ trợ các add-on và plug-in có thể giảm bớt đi cho bạn nhiều phút hoặc thậm chí hàng giờ đối với các công việc lặt vặt trên máy tính hàng ngày.
Tuy nhiên để tìm ra các shortcut và các tính năng được ít người biết đến này cần phải nghiên cứu một cách chi tiết vào các hướng dẫn sử dụng hoặc đào sâu vào các menu trợ giúp đáng kinh sợ, nhiều mẹo trong số các mẹo hữu dụng nhất là những thứ mà bạn có lẽ chưa bao giờ nghĩ sẽ thấy chúng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Tuy nhiên, bạn không phải tự mình thực hiện việc tìm kiếm – chúng tôi sẽ thực hiện nó cho bạn. Hãy đọc những mách nước về các bí mật của phần mềm này.
Các mẹo cho Windows
Dù hệ thống của bạn có nhanh thế nào đi chăng nữa thì shortcut của Windows cũng vẫn cho phép nó nâng được hiệu quả cho những công việc có tính lặp đi lặp lại. Các mẹo này sẽ làm cho các ứng dụng của bạn khởi chạy nhanh hơn, các file của bạn trở nên dễ dàng tìm kiếm hơn.
Làm việc với phím Windows
System Info window; click for full-size image.
Xem nhanh chi tiết kỹ thuật hệ thống: Nhấn Windows-Pause bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ System Info. Shortcut bàn phím này có đặc biệt hữu dụng cho việc khắc phục sự cố máy tính và cũng là một cách nhanh chóng để có thể biết được các chi tiết kỹ thuật hệ thống.
Khởi chạy các ứng dụng taskbar: Đặt tất cả các ứng dụng được sử dụng thường xuyên của bạn vào taskbar, bạn sẽ giảm bớt được khá nhiều việc phải sử dụng chuột. Nhấn Windows cộng với bất kỳ phím số nào sẽ khởi chạy chương trình trong khe taskbar tương ứng (Windows-1 sẽ mở Windows Explorer (giả dụ Windows Explorer hiện đang được đặt bên cạnh nút Start), Windows-2 sẽ mở ứng dụng được đặt bên phải Explorer,...).
Switch display modes; click for full-size image.
Chuyển màn hình hiển thị: Để chuyển chế độ hiển thị ngay lập tức khi bạn cắm vào một projector hoặc gắn thêm vào laptop một màn hình hiển thị ngoài, nhấn Windows-P.
Chạy các ứng dụng từ bất cứ đâu: Bạn có thể khởi chạy các ứng dụng và thiết lập các tham số từ bàn phím mà không cần phải tốn kém thời gian vào menu Start để tìm ra được thứ mình cần sử dụng. Nhấn Windows-R để làm xuất hiện hộp thoại Run.
Fix một số vấn đề nhỏ
Không mất công việc khi thực hiện nâng cấp tự động: Windows Update thường bắt máy tính của bạn phải khởi động lại sau khi nó kết thúc việc cập nhật một số bản vá lỗi cho hệ điều hành – nếu trong lúc này bạn đang ở xa bàn làm việc và đang mở một tài liệu chưa được lưu, khi đó bạn rất dễ mất công việc của mình. Để tránh tình trạng này, mở Windows Update trong Control Panel, kích Change settings, trong menu sổ xuống chọn Download updates but let me choose whether to install them.  
Windows Explorer's default folder; click for full-size image.
Thay đổi thư mục mặc định của Windows Explorer: Mệt mỏi với việc phải kích xuyên qua Windows Explorer để tìm ra một thư mục nào đó được sử dụng thường xuyên? Bạn có thể tiết kiệm cho mình khá nhiều thời gian và kích chuột trong trường hợp như vậy bằng cách đặt cho Windows Explorer mở thư mục ưa thích của bạn một cách mặc định. Kích phải vào biểu tượng Explorer trong taskbar, sau đó kích phải vào Windows Explorer và chọn Properties. Trong trường Target, thêm vào một dấu cách và đường dẫn file ở cuối phần ‘%windir%\explorer.exe', đường dẫn (dài hơn) mới trông sẽ giống như ‘%windir%\explorer.exe C:\Users\yourusername\yourfolder'.
Folder Options; click for full-size image.
Chọn một thiết lập cho các khung nhìn: Windows sẽ nhớ và trung thành với các thiết lập View của bạn cho mỗi thư mục riêng lẻ - một mức thể hiện lòng trung thành có thể sẽ làm bực mình nếu bạn chỉ muốn có một kiểu khung nhìn nhất định. Mở một thư mục nào đó, kích tab Organize, và chọn Folder and search options. Chọn tab View và kích nút Apply to folders ở phía trên. Bạn sẽ có một thư mục mặc định mới!
Vô hiệu hóa chuột touchpad khi bạn đánh văn bản: Nếu chuột touchpad của bạn được thiết lập phát hiện chuyển động chạm như kích chuột, nó có thể đưa con trỏ của bạn đến các vị trí nào trên màn hình bất cứ khi nào cổ tay của bạn vô tình chạm phải touchpad. Hãy sử dụng Touchfreeze, một tiện ích miễn phí có thể tự động vô hiệu hóa touchpad khi bạn đang đánh văn bản, với nó, bạn sẽ không phải phân vân về đoạn văn bản mà bạn vừa đánh kết thúc ở đâu.
Sử dụng thư mục Library cục bộ: Libraries của Windows 7 cung cấp một cách thức dễ dàng cho việc tổ chức và truy cập các file, tuy nhiên chúng sẽ hữu dụng hơn khi được sử dụng cùng với Win7 Library Tool, cho phép bạn add thêm nhiều thư mục không được đánh chỉ số vào thư viện của bạn.
Remove thẻ nhớ một cách an toàn mà không phải đợi: Bạn có thể sử dụng biểu tượng Safely Remove Hardware trong khay hệ thống trước khi remove thẻ nhớ - tuy nhiên với cách thức này bạn phải đợi một thời gian để Safely Remove Hardware thực hiện công việc của nó. Mục đích của việc remove an toàn là bảo đảm rằng Windows không ghi bất cứ thứ gì vào thẻ mà bạn không biết; nếu hệ điều hành biết thực hiện điều đó, bạn có thể rút thẻ nhớ bất cứ khi nào muốn mà không xảy ra hiện tượng lỗi dữ liệu. Để điều chỉnh các thiết lập, trước tiên bạn phải kích phải vào thẻ nhớ trong Windows Explorer, chọn Properties, kích tab Hardware, chọn bộ đọc thẻ nhớ và chọn Properties; sau đó kích tab Policies (bạn có thể phải kích nút ‘Change settings' trước khi các chính sách xuất hiện), và chọn Optimize for quick removal. Vì vậy, bạn sẽ không cần đến Safely Remove Hardware.
Các kỹ thuật Taskbar
Khôi phục thanh bar khởi chạy nhanh (Quick Launch): Windows 7 đã bổ sung thêm nhiều tính năng gọn nhẹ cho taskbar, nhưng trong quá trình nó đã thoát khỏi thanh bar khởi chạy nhanh, Quick Launch. May mắn ở đây là bạn có thể đưa Quick Launch trở lại khá dễ dàng. Kích phải vào taskbar và hủy chọn Lock the taskbar; sau đó kích phải vào taskbar lần nữa và chọn New toolbar. Đánh %appdata%\Microsoft\Internet Explorer\Quick Launch vào đường dẫn file, sau đó kích nút mũi tên phía bên phải để điều hướng đến thư mục đó. Quick Launch sẽ được đưa trở lại ngay lập tức.
Xóa sạch khay hệ thống: Khay hệ thống có thể gồm có rất nhiều biểu tượng mà bạn hiếm khi sử dụng. Thay vì kích vào mũi tên để mở rộng khay hệ thống mỗi lần bạn cần truy cập vào nội dung bên trong của nó, bạn chỉ cần kéo các biểu tượng thường xuyên sử dụng từ khay mở rộng vào vùng khay được tối giản hóa trên taskbar. Bằng cách này, bạn có thể kích chúng ngay lập tức thay vì phải mở khay và tìm đến biểu tượng mình cần kích.
Kéo và thả các ứng dụng vào taskbar: Hành vi của biểu tượng taskbar phụ thuộc vào các phím phụ trợ nào bạn ấn và giữ khi kích nó. Nhấn và giữ phím Shift trong khi kích vào một biểu tượng ứng dụng nào đó sẽ mở một instance mới cho ứng dụng. Nhấn và giữ Ctrl-Shift trong khi kích biểu tượng của ứng dụng sẽ mở chương trình với tư cách quản trị viên. Kéo một file từ desktop của bạn (hoặc từ một cửa sổ đang mở) qua một biểu tượng của ứng dụng trên taskbar có thể gim biểu tượng vào danh sách ứng dụng, hoặc nhấn giữ Ctrl để mở file với chương trình đó.
Microsoft Office
Khi làm việc với Office đôi khi bạn có thể gặp những tình huống phải lặp đi lặp lại một cách không đáng có, tuy nhiên đó chỉ là những gì bạn còn chưa biết hết về ứng dụng văn phòng này. Office có chia sẻ các bí mật còn ẩn dấu của nó, các bí mật này có thể giúp ích cho công việc hàng ngày của bạn.
Làm việc với Word
PDFtoWord; click for full-size image.
Chuyển đổi các file PDF: PDF to Word là một dịch vụ web tương đối ngọn nhẹ có thể chuyển đổi các file PDF sang định dạng Word để bạn có thể chỉnh sửa chúng. Một cách làm khác là bạn có thể download Nitro PDF Reader, một ứng dụng cũng được cung cấp từ cùng công ty và cũng có các chức năng tương tự như vậy.
Sử dụng macro: Nếu bạn tốn một lượng thời gian khá đáng kể cho Word, hãy xem xét đến việc sử dụng chức năng Macro đi kèm để ghi và tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại. Đầu tiên, kích hoạt tab Developer (trong Office 2007): kích nút Office ở góc trái phía trên, chọn Word Options, và tích tab Show Developer trong Ribbon. Sau đó chuyển sang tab Developer trong tài liệu, bạn có thể ghi lại các macro của chính mình (toàn cục cũng như cho một tài liệu cụ thể) và gán chúng với một số phím nào đó hoặc nút toolbar.
Thumbnail view in Word; click for full-size image.
Điều hướng với các thumbnail: Việc phải kéo thanh cuộn trong các tài liệu Word dài có thể là một hành động mất thời gian. Kích tab View và tích vào hộp chọn Thumbnails để bổ sung thêm một thanh bar vào bên trái cửa sổ mà bạn có thể sử dụng để chọn dễ dàng vào trang mình cần.
Bóc định dạng văn bản: Bạn đã bao giờ muốn copy và paste một khối văn bản mà không cần mang theo cả định dạng gốc của nó sang tài liệu mới chưa? Để thực hiện điều này, đầu tiên bạn hãy copy đoạn văn bản cần thiết (bằng cách nhấn Ctrl-C); sau đó mở menu Edit (hoặc kích vào menu sổ xuống ở bên dưới biểu tượng Paste trên ribbon của Word 2007), chọn Paste special, và chọn Unformatted Text. Phương pháp này tỏ ra hoàn hảo với việc remove các siêu liên kết khi bạn thực hiện copy từ các nội dung trên web.
Office mang phong cách riêng

Đưa các menu trở lại: Nếu bạn vẫn không quen với các hệ thống ribbon trong Office 2007 khi mà sản phẩm này đã xuất hiện được ba năm, hãy tìm cách để biến nó trở lại với giao diện menu trước kia.  UBitMenu là một add-on Office của một hãng thứ ba có thể khôi phục các thiết lập menu cũ. Thêm vào đó, add-on này còn được cung cấp một cách miễn phí cho sử dụng cá nhân.
Word doc encryption; click for full-size image.
Bảo mật các tài liệu văn bản: Bạn có thể làm cho các tài liệu Word hoặc Excel trở nên an toàn hơn bằng cách lưu nó kèm một mật khẩu (nếu thích, bạn có thể chỉ định các mật khẩu khác nhau để một số người có thể chỉnh sửa tài liệu trong khi những người khác chỉ có thể đọc nó). Chọn Save As, kích menu sổ xuống Tools, và chọn General Options (Security Options trong các phiên bản Office cũ trước đây).
Tìm email đã mất: Mặc định, trong mục tìm kiếm All Items của nó, Outlook 2007 không thực hiện tìm kiếm các thư đã được chuyển sang thư mục Deleted Items. Nếu bạn đang tìm kiếm một thư nào đó bị mất mà nghĩ rằng nó có thể do bị xóa vô tình, hãy chọn Tools, Options, Preferences, và kích Search Options. Tích vào hộp kiểm nằm bên dưới ‘Deleted Items' có nhãn Include messages from the Deleted Items.
Loại trừ các thông báo: Bạn đã bao giờ cảm thấy các thông báo email xuất hiện liên tục là một trở ngại đối với phiên làm việc của mình? Để vô hiệu hóa các âm thanh thông báo của Outlook và các thông báo khay hệ thống, bạn hãy vào Tools, Options, Preferences, E-mail Options, sau đó kích Advanced E-mail Options. Hủy chọn tất cả các tùy chọn hiển thị bên dưới ‘When new items arrive in My Inbox'.
Chèn một worksheet mới trong trang bảng tính của Excel: Để mở một worksheet mới trong trang bảng tính của Excel đang tồn tại mà không phải truy cập vào các menu, bạn chỉ cần nhấn Shift-F11.
Các mẹo với trình duyệt web và kịch bản
Giống như chiếc bút bi và chiếc đồng hồ laze mà James Bond thấy khá hữu ích trong GoldenEye, trình duyệt của bạn có thể thực hiện hơn những gì bạn nhìn thấy bề ngoài. Dù bạn có sử dụng Firefox hay Internet Explorer đi chăng nữa thì bạn vẫn có rất nhiều add-on tuyệt vời giúp cho bạn có thể tùy chỉnh và kiểm soát trải nghiệm duyệt web của mình.
Sử dụng những mẹo trong phần này, bạn sẽ không phải chờ đợi các ý kiến gợi ý trên các forum, tốn thời gian vào việc bóc tách các định dạng không mong muốn ra khỏi khối văn bản được copy và paste của mình,... Bên cạnh việc dễ dàng hơn với bộ xử lý của mình, còn có rất nhiều add-on khá hữu dụng và miễn phí khác được cung cấp cho bạn, hãy load và sử dụng chúng để thấy được lợi ích của các add-on này như thế nào.
Lưu ý rằng nhiều add-on trình duyệt web tốt nhất trích dẫn trong bài này đều dành cho người dùng và được viết bởi Greasemonkey, một add-on Firefox cho phép bạn viết các plug-in bằng kịch bản JavaScript để thay đổi cách bạn sử dụng các website ưa thích của mình. Hầu hết các kịch bản đều có trên site Userscripts.org. Nếu bạn không sử dụng Firefox, hãy tìm hiểu thêm các kịch bản Greasemonkey cho IE, Chrome, và Safari ở đâu đó.
Với các fan của Firefox
Làm cho Gmail trở nên tốt hơn: Hãy sử dụng Better Gmail 2, một bộ kịch bản và add-on được thiết kế để fix một số vấn đề bực mình xuất hiện với Gmail. Với Better Gmail 2, bạn sẽ thấy thông báo email nổi nên khi đưa chuột qua nó, số email chưa đọc trong cửa sổ Gmail sẽ xuất hiện trước và các đính kèm sẽ xuất hiện từ khung nhìn danh sách, thêm vào đó là nhiều cải thiện hữu dụng khác.
Lazarus; click for full-size image.
Không bị mất các post trên các forum: Sử dụng add-on Lazarus Firefox để lưu bất cứ thứ gì bạn đánh vào các form, dự phòng trường hợp máy tính của bạn bị trục trặc tại thời điểm không thích hợp.
Loại bỏ các liên kết: Copy Plain Text là một add-on cho Firefox khá thuận tiện khác. Nó sẽ giúp bạn bóc tách tất cả các định dạng không được dự định ra khỏi văn bản mà bạn muốn copy và paste.
Các mẹo chung cho tất cả các trình duyệt
Tiết kiệm được 8 phím cần nhập khi gõ vào URL: Bạn sẽ không cần phải đánh "www." hoặc ".com" trong hầu hết các URL mà thay vào đó chỉ cần đánh phần duy nhất của tên miền mà bạn muốn truy cập, ví dụ quantrimang, vào thanh bar điều hướng của trình duyệt và nhấn Ctrl-Enter. Khi đó trình duyệt của bạn sẽ tự động điền thêm phần "www." và ".com" vào địa chỉ URL của bạn.
Kích nút chuột giữa để mở một liên kết trong một cửa sổ mới. Kích giữa một liên kết (có nghĩa bạn dùng nút bánh xe chuột để kích vào một liên kết nào đó) sẽ giúp bạn mở liên kết trong một tab mới. Kích giữa vào một thư mục có chứa nhiều bookmark sẽ làm cho tất cả chúng được mở ra trong các tab mới.
PrintWhatYouLike.com; click for full-size image.
Cải thiện sự thân thiện khi in các site: Hầu hết các website, phiên bản thân thiện cho việc in nội dung tỏ ra khá tệ. Hãy truy cập PrintWhatYouLike.com và chọn ra chính xác các thành phần trang nào bạn muốn giữ trong một copy cứng của mình.
Các add-on phải có
Capture toàn trang màn hình: Bạn có bao giờ cần muốn chụp toàn bộ một trang web? Ba tiện ích được thiết kế cho các tùy duyệt dưới đây: Screengrab cho Firefox, IE Screenshot, và Talon cho Google Chrome là bộ hoàn hảo cho nhiệm vụ này.
IE trong một tab: Thậm chí không sử dụng Internet Explorer, bạn cũng nên có một bản copy những thứ có ích để đề phòng cho các tình huống đặc biệt. Cho ví dụ như bạn có thể muốn thấy site của mình làm việc như thế nào trong IE, hoặc một site mà bạn sử dụng có thể không hỗ trợ các trình duyệt khác. Để thuận lợi nhất, IE Tab for Firefox và IE Tab for Chrome cho phép bạn giữ trình duyệt của Microsoft trong một tab riêng mà không phải mở nhiều trình duyệt cùng lúc.
Trở lại bookmark cũ: Nếu bạn không quen với cách sử dụng bookmark mới vì việc đồng bộ các tập bookmark khác nhau có quá nhiều phức tạp, hãy cài đặt và sử dụng Xmarks. Add-on này sẽ cho phép bạn đồng bộ bookmark giữa các máy tính khác nhau và các trình duyệt khác nhau một cách đơn gián.
Thẩm định sự xác thực của site: Internet có thể là một địa điểm nguy hiểm, tuy nhiên add-on trình duyệt Web of Trust sẽ làm cho bạn biết được các site nào là an toàn, site nào chưa thực sự tin cậy cũng như các chính sách riêng tư và an toàn cho trẻ nhỏ.
Chrome và các ứng dụng của Google
Cập nhật kịp thời Gmail: Bạn có phải là người không thích Gmail, thấy thiếu đi cách mà Outlook đã sử dụng để thông báo cho bạn các thư mới? Google Mail Checker Plus sẽ rung chuông khi bạn nhận các thư mới, cho phép bạn xem chủ đề và mở cửa sổ thư mới khi kích vào liên kết mailto:.
Kiểm tra Google Calendar: Nếu bạn thường xuyên cần quan sát qua Google Calendar của mình, hãy sử dụng DayHiker. Add-on này cho phép bạn có khả năng truy cập nó mà không cần mở tab mới hoặc rời khỏi trang hiện hành.
Thực hiện tìm kiếm tức thì trên YouTube: Không cần phải đánh www.youtube.com nữa mà thay vào đó bạn có thể sử dụng Fast YouTube Search để thực hiện tìm kiếm nhanh các đoạn video trên YouTube từ cửa sổ trình duyệt của mình.
Dễ dàng add các RSS feeds vào Google Reader: Nếu sử dụng Google Reader để lần theo các RSS feeds của mình thì bạn sẽ đánh giá cao Extension RSS Subscription, đây là một Extension sẽ hiển thị biểu tượng RSS trong thanh bar địa chỉ ở bất cứ nơi nào bạn đang truy cập mà trong đó có RSS feed. Chỉ cần kích vào biểu tượng, bạn có thể thêm feed vào danh sách đăng ký của mình một cách dễ dàng.
Quản lý media
Phim, ảnh, nhạc, podcast,... máy tính của bạn có thể ngốn ít không gian trong nhà hơn so với các album ảnh và bộ sưu tập DVD, tuy nhiên cách thức này lại không bảo đảm các nội dung của nó không bị lộn xộn. Với nhiều người, máy tính đã trở thành một địa điểm để chứa các bức ảnh gia đình, các đoạn video và thư viện nhạc, các ứng dụng. Dưới đây là các mẹo cần thiết.
Các mẹo iTunes
Tự động add vào iTunes: Quản lý thư viện iTunes có thể là một việc phức tạp, đặc biệt nếu bạn download media từ nhiều ứng dụng. iTunes 9 đã giới thiệu thư mục ‘Automatically Add To iTunes' (được đặt mặc định tại C:\Users\username\Music\iTunes\iTunes Media); iTunes sẽ kiểm tra thư mục này để tìm các file mới và phân loại thích hợp các file mà nó tìm thấy. Download nhạc và các đoạn vidoe mới vào thư mục này, bạn sẽ không cần phải tổ chức chúng.
Cập nhật liên tục các feeds: iTunes sẽ tự động ngừng việc nâng cấp các đăng ký podcast nếu bạn không lắng nghe – một sự bực mình nếu bạn muốn lắng nghe một loạt các podcast ví dụ khi đang đi trên đoạn đường dài. Kịch bản đơn giản Visual Basic có thể tự động đánh dấu tất cả các podcast chưa được mở như đã được mở, điều này làm cho iTunes sẽ tiếp tục upload chúng. Sử dụng tiện ích Task Scheduler đi kèm của Windows có thể thiết lập kịch bản chạy mỗi tuần hoặc mỗi ngày.
Xóa nhạc: Bạn không thực sự cần đến bốn bản copy của cùng một bài hát trong thư viện iTunes – thậm chí nó có tốt đến mức nào. Vì vậy hãy chọn File, Display Duplicates, và bắt đầu xóa.
Tạo nhiều thư viện: Bạn có thể không muốn iTunes gộp lại đống tất cả các file nhạc hay video trong một thư viện. Có thể bạn sẽ thích có một thư viện cho gia đình và bạn bè, một thư viện cho riêng người lớn, hoặc,... Có rất nhiều lý do cho việc có nhiều thư viện, để đạt được điều đó, bạn có thể sử dụng Libra để thiết lập nhiều thư viện iTunes và chuyển từ một thư viện này sang thư viên khác dễ dàng.
Tăng tốc: iTunes có một vài thiết lập hiệu suất thấp được bật mặc định. Để vô hiệu hóa những thiết lập làm chậm này, bạn hãy mở menu Preferences và hủy chọn bất cứ thứ gì dưới đây mà bạn không sử dụng: Look for shared libraries (tab Sharing), Look for Apple TVs (tab Apple TV ), Look for remote speakers connected with AirTunes (tab De­­vices), và Look for iPod touch, iPhone and iPad Remotes (tab Devices). Trong menu Store, tắt Genius.
Những vấn đề về đồng bộ, Streaming và sắp xếp, tổ chức
Không bị lộn xộn với các mã hóa: Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi với việc cài đặt và nâng cấp các mã hóa audio và video để mở rộng khả năng cho chương trình nghe nhạc của mình, hãy sử dụng VLC làm chương trình media player chính của bạn. Một media player có khả năng tương thích nhất với các mã hóa, VLC có thể quản lý nhiều file hoặc nhiều định dạng streaming được thiết kế cho iTunes, Winamp, Windows Media Player, ...
Ngăn chặn hiện tượng ngắt đoạn luồng video: Mặc dù có nhiều hệ số bên ngoài sự kiểm soát của bạn có thể làm gián đoạn luồng video (đặc biệt nếu bạn đang streaming từ một máy tính khác mà không phải từ dịch vụ chuyên dụng như Netflix hoặc YouTube), một điều chỉnh có thể giúp tăng kích cỡ cho bộ đệm đọc của hệ thống. Điều chỉnh này sẽ làm cho quá trình mở file diễn ra lâu hơn nhưng nó sẽ hoạt động mượt mà hơn. Trong VLC, mở menu Open Network Stream, tích vào Show more options, và  tăng số trong trường Caching. Trong Windows Media Player, chọn Options từ menu Organize, kích tab Performance, và điều chỉnh ‘Buffering settings'.
Tăng tốc hoặc giảm tốc các podcast: Nếu bạn muốn play back các audiobook hoặc các podcast trong Windows Media Player với tốc độ khác với tốc độ mà chúng được thiết lập, bạn có thể đạt được điều đó ngay tức khắc thông qua một vài shortcut bàn phím. Nhấn Ctrl-Shift-G để làm cho việc chơi podcast nhanh hơn, nhấn Ctrl-Shift-S sẽ làm nó chậm hơn, còn nhấn Ctrl-Shift-N sẽ thiết lập nó về chế độ bình thường.
Tự động upload ảnh: Phụ thuộc vào phần mềm quản lý ảnh nào và dịch vụ ảnh trực tuyến nào bạn thích, bạn có thể upload các bức ảnh mới một cách tự động. LiveUpload to Facebook có thể publish từ Windows Live Gallery, trong khi đó Picasa có thể post bất cứ thứ gì bạn đặt trong Picasa Web Album trên Picasa Website. Nếu bạn thích Flickr, hãy thử Foldr Monitr, đây là một ứng dụng có thể xem các ảnh với được add trong một thư mục nào đó và post chúng lên tài khoản Flickr của bạn.
Windows 7 photo tagging; click for full-size image.
Tag ảnh từ Windows: Nếu có rất nhiều ảnh trong máy tính, bạn chắc chắn sẽ muốn sắp xếp chúng bằng một ứng dụng gallery ảnh (chẳng hạn như Windows Live Photo Gallery hoặc Picasa). Tuy nhiên nếu không muốn làm việc với ứng dụng mở rộng, bạn có thể sử dụng hỗ trợ metadata đi kèm của Windows 7 để duy trì thứ tự cho các bức ảnh theo tag (cho ví dụ như "trẻ" hoặc "kỳ nghỉ"). Chỉ cần chọn các bức ảnh trong Windows Explorer, kích Show More Details... ở phía dưới cửa sổ đang mở, kích Tags, và đánh vào các tag mà bạn muốn sử dụng (phân biệt giữa các tag bằng dấu chấm phẩy). Khi đã tag các ảnh, bạn có thể tìm kiếm chúng bằng cách đánh "tag:" vào phía trước mỗi chuỗi tìm kiếm.
Các mẹo cho Notepad, Calculator và Paint của Windows
Notepad, Calculator và Paint không phải là các ứng dụng hào nhoáng nhất, tuy nhiên chúng có một vài bí mật mà bạn cần biết. Sử dụng các mẹo này bạn có thể khai thác thêm nhiều tính năng thú vị ngoài các phụ kiện đi kèm với cài đặt Windows.
Các mẹo này có thể trở nên rất hữu ích khi bạn cần truy cập vào các tính năng có trong các ứng dụng mức cao nhưng không có trên các máy tính của mọi người. Photoshop và Excel là tuyệt vời, tuy nhiên nếu bạn trên một máy tính khác, Paint và Calculator có thể lưu giữ được thành công của bạn.
Kiểm tra thời gian với Notepad: Đánh .LOG (tất cả các ký tự đều in hoa) ở dòng đầu tiên của tài liệu Notepad, khi đó Notepad sẽ tự động gán thêm ngày và thời gian hiện hành trong tài liệu sau mỗi lần bạn mở nó – hữu ích cho việc ghi các sự kiện hoặc lưu ý.
Windows Calculator; click for full-size image.
Sử dụng Calculator mới: Microsoft đã thực hiện nhiều cải thiện với với bộ calculator trong phiên bản Windows 7. Ứng dụng hiện giờ không chỉ có bốn thiết lập khác (Standard, Scientific, Programmer và Statistics), mà bạn còn có thể sử dụng các worksheet mới để tính toán chi phí ga, thuế nhà, và giá thuê bất động sản hoặc chuyển đổi các đơn vị đo.
Chuyển sang watercolor: Paint trong Windows 7 có một vài chổi vẽ mới có thể tăng thêm hiệu quả thẩm mỹ cho bản vẽ của bạn. Chổi Crayon có thể tạo ra các đường gập gềnh, bố cục không đều; chổi vẽ Watercolor có nhiều đường sọc mảnh hơn;  trong khi đó chổi Oil có bố cục dầy hơn,...
Chỉnh sửa từng pixel trong Paint: Bạn có cần thêm độ chính xác trong khi chỉnh sửa trong Paint? Bật lưới bằng cách nhấn Ctrl-G. Sau đó zoom in khoảng 600% trước khi lưới hiển thị từng pixel rõ rệt.
Nâng cấp các phụ kiện của máy tính
Các phụ kiện đi kèm của Windows khá thú vị, tuy nhiên quả thực bạn có thể còn muốn nhiều hơn thế nữa. Nếu vậy, hãy kiểm tra các ứng dụng, đây là các ứng dụng có nhiều tính năng hữu dụng có thể giúp ích khá nhiều cho bạn.
Notepad++ là Notepad cho những người viết ngôn ngữ kịch bản bậc cao. Hầu hết các tính năng trong ứng dụng này nhằm trang bị cho những người làm việc với mã thô, Notepad++ hỗ trợ các file HTML, XML, JavaScript, .ini,. và các ngôn ngữ cũng như các định dạng khác. Tuy nhiên sự hiển thị tài liệu theo tab, macro và các tính năng bookmark là rất hữu dụng cho bất cứ ai thường làm việc với các tài liệu văn bản thô.
ZuluPad; click for full-size image.
ZuluPad, tập trung vào khía cạnh “lưu ý” trong tập các tính năng của Notepad. Với ZuluPad (phiên bản Basic làm miễn phí tuy nhiên phiên bản Pro có giá $15), bạn có thể điền vào các ảnh, tự động liên kết đến các lưu ý khác trong khi bạn đánh, thậm chí có thể đồng bộ các tài liệu ZuluPad trực tuyến.
Paint.net là một chương trình vẽ khá nhẹ nhưng lại khá tốt với nhiều lý do. Nó có nhiều tính năng hơn cả Microsoft Paint, nhỏ hơn và dễ sử dụng hơn các ứng dụng chuyên nghiệp chẳng hạn như các thành phần của Adobe Photoshop và GIMP.
Văn Linh (Theo PCworld)

11.01.2010

4 ứng dụng tiện ích giúp quản lý mật khẩu

Một chương trình bảo mật mật khẩu tốt như thế nào nếu bạn không thể truy cập vào dữ liệu của mình khi cần chúng?
Sử dụng một ứng dụng quản lý mật khẩu giúp tự động đăng nhập vào một trang web – để bảo mật, quản lý tất cả các tài khoản người dùng và mật khẩu – là một tiện ích rất lớn trong việc sắp xếp cuộc sống số thường ngày. Tuy nhiên, hầu hết các ứng dụng quản lý mật khẩu chỉ đơn thuần bảo vệ dữ liệu của bạn trong một file mã hóa rồi để chúng “mắc cạn” trên máy tính.
Điều này sẽ không có tác dụng gì nếu bạn sử dụng máy tính để bàn ở công ty, và sử dụng máy Mac hoặc Linux ở nhà, một chiếc iPad trong phòng khách và một chiếc Android trong túi áo của mình. Bạn cần một truy cập an toàn cho dữ liệu của mình từ tất cả các thiết bị, tất cả các thời điểm, cho dù bạn trực tuyến hay ngoại tuyến. Và bạn cũng không muốn phải thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu mật khẩu từ các thiết bị khác nhau mỗi lần thay đổi thiết bị khi đăng nhập.
Nhà sản xuất các phần mềm quản lý mật khẩu đang cố gắng cung cấp cho người dùng một truy cập trực tuyến bảo mật cho mật khẩu họ sử dụng trên đám mây điện toán và cho phép bạn đồng bộ hóa, copy cơ sở dữ liệu trên tất cả các thiết bị điện thoại hay máy tính, cho dù bạn sử dụng hệ điều hành, trình duyệt hoặc nền tảng điện thoại nào đi chăng nữa. (Có một copy đồng bộ khóa có nghĩa rằng bạn sẽ không phải lo lắng về việc cơ sở dữ liệu mật khẩu bị lỗi – hoặc nhà cung cấp đột nhiên biến mất).
Vì vậy, bài báo này sẽ đưa ra cho bạn 4 sản phẩm: Agile Web Solution với sản phẩm 1Password, Clipperz của hãng Clipperz SRL, LastPass của công ty có cùng tên và RoboForm từ Siber Systems Inc. Chúng tôi đã thử từng phần mềm trên các nền tảng khác nhau: Một chiếc MacBook Pro chạy hệ điều hành OS X 10.5.8, một chiếc laptop chạy hệ điều hành Windows 7/XP, và một chiếc iPad. Chúng tôi cũng kiểm tra các add-on trình duyệt dành cho Internet Explorer, Firefox và Chrome.
Giữ mật khẩu luôn được bảo mật
Cả 4 ứng dụng trên đều hoạt động bằng cách mã hóa các mật khẩu và dữ liệu cá nhân khác trước khi đăng tải một bản copy lên đám mây. Do dữ liệu đã được mã hóa khu vực, nhà cung cấp sẽ không có mật khẩu truy cập những dữ liệu đã được lưu trên đám mây; chỉ riêng bạn mới có thể.
Người dùng bảo vệ cơ sở dữ liệu mật khẩu bằng cách tạo một tên tài khoản người dùng và một mật khẩu chủ. Một khi đăng nhập, ứng dụng này sẽ tự động xử lý bằng cách thu thập tên tài khoản người dùng, mật khẩu và các thông tin khác mỗi khi bạn truy cập một trang web. Chúng có thể tự động điền và đưa ra các thông tin đăng nhập mỗi lần bạn quay trở lại các trang này.
LastPass, RoboForm và 1Password cũng có thể điền thông tin bằng cách sử dụng dữ liệu được lưu ở các Profile. Bạn có thể tạo ra các “đặc tính” để có thể truy cập một phần dữ liệu mật khẩu của bạn (ví như các thông tin liên quan tới công việc, các dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu hệ thống được chia sẻ bởi vợ bạn), và bạn cũng có thể lưu trữ các loại dữ liệu quan trọng. Phần mềm Clipperz sẽ yêu cầu một chút tác động của người dùng.
Phiên bản cục bộ của các ứng dụng này dựa trên bất kì hoặc tất cả 3 công nghệ sau để hoàn thành công việc: Các ứng dụng riêng được thiết kế để chạy trên một hệ điều hành; các tiện ích mở rộng và plug-in cho các trình duyệt phổ biến; và Bookmarklet có thể chạy trên bất kì một trình duyệt nào có hỗ trợ JavaScript. Không phải tất cả các phần mềm đều hỗ trợ một bản copy cache cục bộ dữ liệu của bạn trên tất cả các thiết bị. Trong một số trường hợp, có phần mềm hỗ trợ cache cục bộ trên một nền tảng nhưng lại không hỗ trợ nền tảng khác, các sản phẩm khác có hỗ trợ một bản copy cục bộ nhưng chỉ có thể đọc.
Ngoài ra, hỗ trợ cho các thiết bị điện thoại còn hạn chế hơn. Trên một số thiết bị điện thoại, ví như iPhone của Apple hoặc các điện thoại chạy hệ điều hành Android, ứng dụng quản lý mật khẩu có thể bao gồm một trình duyệt đơn giản, độc lập khi chúng không thể hợp nhất chặt chẽ với trình duyệt chính của thiết bị. Trên một số nền tảng, một số sản phẩm có thể thiếu khả năng giữ một bản copy đồng bộ hóa cục bộ dữ liệu của bạn.
Giống như một hạng mục, các phần mềm này vẫn đang được phát triển thêm. Một khi bạn biết được cách tốt nhất để có thể làm việc với chúng, chúng sẽ giúp bảo mật mật khẩu của bạn từ bất kì một thiết bị nào, bất kì thời điểm nào, rất tiện ích và dễ sử dụng.
1Password
1Password có vẻ như không đáp ứng được tất cả các tiêu chí về bất kì nơi nào, bất kì thời điểm nào và bất kì một nền tảng truy cập nào về dữ liệu mật khẩu của bạn. Tuy nhiên, nó rất dễ sử dụng và là một lựa chọn tốt nếu bạn sử dụng máy tính Mac.
Chương trình này cũng hoạt động nếu bạn muốn đồng bộ hóa mật khẩu với máy tính chạy hệ điều hành Windows tại nơi làm việc cùng với một chiếc iPhone khi đang đi công tác. Phần mềm này hỗ trợ các thiết bị như iPhone, iPad, iPod Touch, Palm và Android. Tuy nhiên, nếu bạn muốn truy cập các dữ liệu này từ BlackBerry hoặc máy tính chạy hệ điều hành Linux, bạn sẽ phải tìm một phần mềm khác.
Để sao lưu và đồng bộ hóa dữ liệu, bạn cần phải đăng kí tài khoản với một dịch vụ nào dó, ví như Dropbox (Bạn có thể sử dụng tài khoản miễn phí có dung lượng lưu trữ lên tới 2GB, đủ cho bạn lưu trữ rất nhiều dữ liệu mật khẩu). Sau khi cài đặt, Dropbox sẽ tạo một folder trên mỗi máy rồi đồng bộ hóa giữa các folder này. Cấu hình 1Password làm việc với Dropbox rất dễ dàng: Người dùng chỉ cần chuyển cơ sở dữ liệu 1Password vào folder của Dropbox trên máy cục bộ.
Nói một cách nghiêm túc, bạn có thể hiển thị dữ liệu mật khẩu của mình trực tiếp trên trang web chính của Dropbox, nhưng đây vẫn không phải là một quá trình đơn giản. Bạn sẽ phải truy cập vào trang web của Dropbox, đăng nhập tài khoản của mình, kích vào thẻ Files, và kích vào file 1Password.agilekeychain sẽ hiển thị file 1Password.html. Kích vào đó sẽ mang bạn tới màn hình 1Password "Unlock" để bạn có thể giải mã file này và hiển thị dữ liệu mật khẩu của mình. Do phải đăng nhập vào Dropbox trước tiên, bạn không thể tạo Bookmark trình duyệt để có thể vào trực tiếp vào dữ liệu 1Password của mình.
Phiên bản dành cho Mac của 1Password bao gồm một ứng dụng riêng biệt để quản lý dữ liệu và một tiện ích mở rộng cho trình duyệt, cunug cấp truy cập vào các mật khẩu của bạn bằng một nút “1P” trên thanh công cụ điều hướng hoặc quản lý trên thanh công cụ 1Password. Thanh công cụ này có một shortcut, sẽ xác định trang nào bạn đang truy cập và gợi ý thông tin tài khoản tương ứng khi bạn kích vào đó.
Đối với các phiên bản dành cho Mac, iPad và iPhone, 1Password có giao diện thân thiện với người dùng nhất, cũng như nó rất dễ sử dụng. 1Password tích hợp với một số trình duyệt phổ biến của Mac.
Phiên bản dành cho iPhone và iPad có một trình duyệt được tích hợp sẵn. Cả 2 đều có thể tự động điền các thông tin cần thiết dành cho iPhone và iPad nhưng không có khả năng tự động đưa ra các thông tin này với các trang. Ngoài ra, người dùng cũng có thể copy và dán các thông tin vào cửa sổ của trình duyệt Safari.

1Password
Hãng sản xuất: Agile Web Solutions Inc.
Giá: Mac: $39.95/người dùng hoặc $69.95 cho 5 người dùng; Windows: $19.95 cho 1 người dùng hoặc $29.95 cho 5 người dùng. Các phiên bản dành cho iPhone, iPod touch, iPad: $9.95.
Phiên bản dành cho danh nghiệp: Không có
Mặt tích cực: Rất dễ cài đặt và sử dụng trên Mac.
Mặt tiêu cực: Không có hỗ trợ cho Blackberry và Linux. Đồng bộ hóa mật khẩu yêu cầu tài khoản Dropbox riêng biệt. Không hỗ trợ mật khẩu một lần dùng. Không hỗ trợ USB key.
Một lỗi khó chịu trên iPad: thoát khỏi 1Password bằng cách kích vào nút Home trên iPad và bạn sẽ đăng xuất (Thực hiện tương tự với RoboForm). LastPass bảo toàn thời gian giao dịch trên iPad cho tới khi hết giờ, bất chấp bạn đăng nhập bao nhiêu lần đi nữa. Các nhà lập trình nói rằng họ sẽ ủng hộ đa tác vụ với phiên bản iOS 4.2 của Apple sẽ ra mắt vào tháng 11 tới. Thế nên, bạn sẽ không đăng xuất ngay mỗi khi nhấn vào nút Home.
Đối với phiên bản dành cho Windows (vẫn đang trong thời gian dùng thử), cung cấp các chức năng cơ bản tương tự, cho dù giao diện người dùng của cửa sổ pop-up dành cho trình duyệt Windows (Chỉ với Firefox và Internet Explorer) có một chút khác biệt. Và không giống với phiên bản dành cho Mac, với phiên bản dành cho Windows, bạn sẽ phải sử dụng add-on mới có thể đăng nhập vào các trang web. Kích vào icon 1P sẽ mang tới cho bạn một cửa hộp thoại, kích tiếp vào nút "Go and Fill Login" rồi chọn trang web cần đăng nhập từ danh sách. Hộp thoại pop-up sẽ điền các chứng nhận nhưng không tự động đưa chúng ra cho bạn trừ phi bạn tích vào hộp thoại "Auto-Submit Logins" (Bị tắt theo mặc định).
Agile Software chỉ cấp quyền 1Password theo người dùng chứ không theo thiết bị, nên bạn sẽ phải có bản quyền cho mỗi thiết bị. Bản quyền của phiên bản dành cho Mac có giá $39.95. Phiên bản dành cho Windows hiện nay sẽ tiêu tốn của bạn $19.95 khi vẫn đang trong thời gian thử nghiệm, khi ra mắt bản chính thức, nó cũng sẽ tiêu tốn của bạn $39.95. Đối với các phiên bản dành cho iPad, iPhone hoặc iPod Touch, phiên bản Pro giá $14.95 cho phép bạn cài đặt 1Password trên cả 3 thiết bị iOS này.

Clipperz
Clipperz là dịch vụ quản lý mật khẩu mã mở, dựa trên web và hoàn toàn miễn phí. Clipperz cho phép bạn download một bản copy chỉ đọc của ứng dụng này và dữ liệu mật khẩu của bạn.
Dịch vụ này có thể hoạt động trên bất kì máy tính nào có khả năng chạy Firefox, Chrome hoặc các trình duyệt khác có hỗ trợ JavaScript. Clipperz cũng cung cấp một phiên bản của trang web Clipperz đã được tối ưu hóa dành cho các thiết bị điện thoại di động và các thiết bị có màn hình nhỏ khác.
Clipperz sẽ lưu trữ một bản copy ngoại tuyến dữ liệu mật khẩu của bạn như dữ liệu HTML đã được mã hóa. Bản copy cục bộ không có khả năng tự cập nhật, vì thế nên nếu bạn muốn giữ bản copy của mình được cập nhật, bạn sẽ phải download bản mới mỗi khi thay đổi cơ sở dữ liệu của mình. Chương trình cũng sẽ lưu tên file khác nhau theo ngày (Ví như clipperz_20100915.html) cho mỗi ngày bạn sử dụng chúng.
Sau khi đã đăng kí tài khoản, bạn có thể mở hoặc dữ liệu mật khẩu trực tuyến hoặc ban copy dữ liệu cục bộ bằng cách sử dụng tên người dùng và mật khẩu chủ.
Cũng giống như RoboForm và LastPass, Clipperz trước tiên sẽ mã hóa dữ liệu mật khẩu cục bộ, trên máy tính của bạn, trước khi đăng tải chúng lên đám mây. Một khi bạn tạo tài khoản, bạn có thể nhập dữ liệu (Clipperz hỗ trợ 5 định dạng file, bao gồm cả Excel và CSV) hoặc đăng nhập vào tài khoản của bạn.
Quá trình cài đặt liên quan tới việc tạo “thẻ” mật khẩu, có chứa địa chỉ các trang web, tên đăng nhập, mật khẩu và bất kì một dữ liệu liên quan nào khác. Các trang web có thể được nhóm thành nhiều mục.
Clipperz cho phép bạn tạo ra các thẻ mật khẩu web đơn giản để bạn có thể copy tài khoản người dùng và mật khẩu vào một bảng ghi tạm rồi dán chúng vào khu vực đăng nhập ở các trang web. Đối với mỗi trang web, bạn cần tạo các Bookmarklet để Clipperz có thể giúp bạn tự động đăng nhập. Điều này sẽ cần một chút thời gian của bạn.
Bạn có thể bắt đầu bằng cách kéo một đường link từ trang web của Clipperz và thả vào thanh công cụ Bookmark. Để thêm Bookmarklet cho một thẻ mới, bạn điều hướng chúng tới trang mục tiêu và kích vào nút "Add to Clipperz!". Sẽ có một cửa sổ pop-up hiện ra cùng với code trong đó để bạn copy chúng vào bảng ghi tạm thời. Sau đó, bạn sẽ phải vào trang web chính của Clipperz, đăng nhập và chỉnh sửa thẻ vừa tạo rồi dán chúng vào mục Direct Login.
Sau này, bạn đã có thể tự động đăng nhập vào các trang web này bằng cách truy cập vào trang web Clipperz.com rồi kích vào trang web muốn truy cập từ danh sách các trang. Clipperz sẽ tải trang web ở một thẻ trình duyệt mới và giúp bạn đăng nhập vào trang này tự động.

Clipperz
Hãng sản xuất: Clipperz SRL
Giá: Miễn phí
Phiên bản dành cho doanh nghiệp: Vẫn đang được triển khai
Mặt tích cực: Miễn phí, dựa trên web; hỗ trợ bất kì một trình duyệt nào thông qua các Bookmarklet. Có thể chạy từ USB key. Sao lưu dữ liệu cục bộ.
Mặt tiêu cực: Không đồng bộ hóa dữ liệu sao lưu cục bộ. Hạn chế hỗ trợ cho các thiết bị điện thoại.
Clipperz cũng có khả năng làm việc với Portable Firefox hoặc các trình duyệt Portable khác trên thiết bị USB. Phiên bản Compact Edition, được thiết kế để có thể chạy trong thanh biên Bookmark của Firefox hoặc Panel của Opera, cung cấp truy cập chỉ đọc vào dữ liệu mật khẩu trực tuyến của bạn. Phiên bản Compact này có chút nhanh hơn bởi bạn không cần phải điều hướng tới trang Cipperz.com mới có thể đăng nhập. Tuy nhiên, để thay đổi thông tin đăng nhập của một trang web, hoặc thêm thẻ mới, bạn sẽ phải đăng nhập vào trang web chính của Clipperz.
Clipperz miễn phí và người dùng cũng không cần phải cài đặt bất cứ thứ gì, ngoại trừ việc cấu hình các Bookmarklet. Ngoài ra, code mã mở này hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, cài đặt và bảo vệ dữ liệu mật khẩu với Clipperz sẽ cần tới một chút tác động của người dùng so với LastPass hay RoboForm. Ngoài ra, cache cục bộ cùng với các bản copy chỉ đọc dữ liệu của bạn sẽ không được cập nhật tự động.
LastPass
Các nhà lập trình phàn mềm LastPass nói rằng họ xây dựng phần mềm này nhằm cung cấp cho người dùng khả năng truy cập dữ liệu mật khẩu từ bất kì một thiết bị nào.
Sau khi được cài đặt và cấu hình xong, LastPass rất dễ sử dụng. Ứng dụng này sẽ giữ một bản copy cục bộ dữ liệu trên các máy tính chạy hệ điều hành Windows, Mac hoặc Linux. Một icon đơn trên thanh công cụ của trình duyệt sẽ giúp bạn có thể truy cập tất cả các tính năng của chương trình.
Tuy nhiên, cũng như với RoboForm, một số chi tiết cài đặt và cấu hình có thể cần tới sự trợ giúp của bạn nếu bạn đang sử dụng nhiều trình duyệt hoặc nền tảng hoặc muốn thêm xác nhận 2 nhân tố. Ví dụ, khi đăng nhập vào màn hình “Download” trên LastPass.com, trang này sẽ đề nghị một download dành cho trình duyệt bạn đang sử dụng. Tất nhiên, có nhiều download riêng biệt cho các loại trình duyệt bạn sử dụng – và có tới 9 biến đổi khác nhau của chương trình này để bạn download cho máy tính chạy hệ điều hành Mac.
LastPass có thể chạy trên iPad và các loại máy tính chạy hệ điều hành Windows, Mac hoặc Linux thông qua một tiện ích mở rộng dành cho trình duyệt Chrome, Firefox, Internet Explorer và Safari. Bạn sẽ phải kích vào icon màu đỏ của LastPass trên thanh công cụ của trình duyệt để có thể truy cập vào màn hình đăng nhập tài khoản và danh sách các tính năng chính. Sau khi đã đăng nhập, bạn có thể truy cập cơ sở dữ liệu trên trang chủ của LastPass, cài đặt Profile, đăng nhập vào các trang, tạo và truy cập các note bảo mật, hoặc cấu hình chi tiết cài đặt bảo mật.
LastPass sử dụng địa chỉ email của bạn là tên người dùng. Do tên tài khoản người dùng rất dễ lộ, nên bạn cần phải chọn một mật khẩu mạnh, an toàn.
Khi truy cập một trang web có trong danh sách của LastPass, bạn có thể cấu hình nó tự động điền thông tin tài khoản và giữ bạn luôn đăng nhập mà không cần chỉ dẫn. Không cần nhấn một nút nào cả, bởi LastPass có thể tự động giúp bạn tự động quá trình đăng nhập.
Mỗi một máy được bạn sử dụng LastPass đều có mã hóa riêng, có bản copy cục bộ về cơ sở dữ liệu mật khẩu riêng và tất cả đều được đồng bộ hóa với cơ sở mật khẩu chủ được đăng tải trên trang chủ của chương trình. Người dùng có thể đăng nhập trực tiếp vào trang web của phần mềm, hiển thị dữ liệu ở bất kì nơi nào mà không cần tới tiện ích mở rộng của các trình duyệt.
Phiên bản LastPass dành cho iPad sẽ giữ một bản dữ liệu mật khẩu đã được đồng bộ hóa của bạn. Do chương trình này không thể tích hợp với trình duyệt Safari trên thiết bị iOS (iPad, iPhone, iPod Touch), ứng dụng sẽ cung cấp cho bạn một trình duyệt đơn giản giúp giải quyết vấn đề trên. Danh sách các mật khẩu của bạn sẽ xuất hiện trên một thẻ. Nhấn vào tên một trang web và LastPass sẽ chạy trang web này trên một thẻ mới và giúp bạn đăng nhập vào trang đó.
Các tính năng khác bao gồm khả năng phân tích độ mạnh yếu của mật khẩu bạn đang sử dụng, cùng với một lựa chọn tự động xóa mật khẩu được lưu trên trình duyệt.

LastPass
Hãng sản xuất: LastPass
Giá: Miễn phí. Phiên bản LastPass Premium (bao gồm phiên bản dành cho điện thoại thông minh, hỗ trợ ưu tiên và xác nhận 2 nhân tố): $12 một năm.
Phiên bản dành cho doanh nghiệp: $24 một năm/ người dùng
Mặt tích cực: Phiên bản miễn phí. Có khả năng làm việc trên hầu hết các nền tảng. Hỗ trợ xác nhận 2 nhân tố. Truy cập từ USB key. Có khả năng khôi phục dữ liệu mật khẩu bị mất.
Mặt tiêu cực: Địa chỉ email sẽ là tên tài khoản người dùng. Lựa chọn downnload có chút rắc rối.
Bạn có thể dùng phiên bản miễn phí, nhưng nếu muốn sử dụng LastPass trên các thiết bị điện thoại thì bạn sẽ phải dùng phiên bản LastPass Premium. Mức phí $12/năm sẽ thêm cho bạn hỗ trợ các loại hệ điều hành điện thoại thông minh phổ biến như iOS, Android, BlackBerry, Windows Mobile, Palm WebOS và Symbian S60. Phiên bản này cũng hỗ trợ truy cập từ USB key giúp bạn chạy phiên bản Portable của các trình duyệt Chrome, Firefox hoặc Internet Explorer và nâng cấp hỗ trợ (hỗ trợ cơ bản chỉ thông qua email).
Phiên bản Portable của trình duyệt với LastPass kết hợp trệ một USB key dành cho Windows, Mac OS X hoặc Linux có hỗ trợ cho bản copy dữ lệu mật khẩu cục bộ, đã được đồng bộ hóa. Sử dụng USB key là một cách tốt giúp truy cập dữ liệu LastPass từ các máy không đáng tin cậy bởi bạn sẽ không phải cài đặt LastPass cũng như khi hoàn thành công việc sẽ không có bất cứ một thứ gì còn tồn tại trên máy tính đó. Để tránh được key logger, LastPass cho phép bạn tạo vào sử dụng mật khẩu dùng một lần; bạn có thể sử dụng chuột để kích vào một màn hình bàn phím ảo rồi điền mật khẩu chính vào đó.
Phiên bản trả phí này cũng cung cấp cho người dùng tính năng xác nhận 2 nhân tố bằng cách sử dụng phần mềm tạo mật khẩu dùng một lần có tên Sesame hoặc một phần mềm chính có tên YubiKey. Nếu bạn không muốn mất phí, phiên bản miễn phí của LastPass cũng đi kèm với một hệ thống xác nhận 2 nhân tố cơ bản có tên là Grid.

RoboForm
Bill Carey, phó giám đốc Marketing của Siber Systems đã nói: Siber Systems tạo ra RoboForm hơn một thập kỷ trước nhằm tự động quá trình điền vào các mẫu trực tuyến – cho tới khi CEO của hãng quyết định rằng ông cũng muốn sử dụng nó để tự động điều tên tài khoản người dùng cùng với mật khẩu đăng nhập. Tính năng này, ban đầu được gọi là “một tiện ích, một sở thích dành cho CEO”, hiện đã trở thành lý do hàng đầu tại sao mọi người mua sản phẩm. Công ty này cũng khẳng định họ đang có khoảng hơn 3 triệu người dùng trên toàn thế giới.
RoboForm hỗ trợ rất nhiều dạng hệ điều hành, trình duyệt và các thiết bị điện thoại di động.

Mặc dù RoboForm hỗ trợ rất nhiều dạng hệ điều hành, trình duyệt và các thiết bị điện thoại di động, chỉ phiên bản chính dành cho Windows của chương trình mới có đầy đủ các tính năng. RoboForm bày bán 2 phiên bản dành cho Windows: RoboForm for Windows và RoboForm2Go, một ứng dụng có thể chạy từ thiết bị USB key khi cắm chúng vào bất kì một máy tính chạy hệ điều hành Windows nào. Phiên bản dành riêng cho Linux vẫn chưa có. Siber Systems dự định sẽ cho ra mắt phiên bản dành riêng cho Mac OS X vào cuối năm nay.
RoboForm hoạt động trên thanh tác vụ của Windows hoặc trên một tiện ích mở rộng của trình duyệt web (ứng dụng sẽ tự động cài đặt tiện ích này trên trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer; riêng tiện ích mở rộng dành cho Chrome, người dùng sẽ phải tự download và cài đặt chúng). Khi sử dụng phần mềm này với trình duyệt Safari, Opera hay các trình duyệt khác, bạn sẽ phải sử dụng Boolmarklet. Thanh công cụ của Firefox cũng có thể cài đặt vào phiên bản Firefox Portable Edition nhằm sử dụng trên thiết bị USB.
Sau khi cài đặt RoboForm và tạo một mật khẩu chủ, chương trình sẽ yêu cầu bạn xác nhận xem có cho phép chương trình thu thập tên tài khoản cùng với mật khẩu mỗi khi bạn điền chúng vào các trang web hay không (Chương trình cũng có thể nhập dữ liệu từ một số nguồn, ví như các trình duyệt).
Khi bạn đăng nhập vào một trang web lần đầu, sẽ có một cửa sổ pop-up xuất hiện và gợi ý cho bạn lưu lại các các thông tin đăng nhập vào một thẻ mới có tên passcard. Sau đó, bất cứ khi nào bạn truy cập trang này, bạn có thể kích vào nút Login và chọn passcard tương ứng, hoặc điều hướng tới trang web và kích vào shortcut trong thanh công cụ để đăng nhập.
Ví dụ, nếu bạn đã đăng nhập vào trang web của Facebook, bạn chỉ cần kích vào nút “Facebook” tương ứng trên thanh công cụ để đăng nhập. (Chú ý: nếu bạn có nhiều tài khoản, chương trình sẽ hiển thị toàn bộ thông tin các tài khoản và bạn phải chắc chắn rằng mình đã chọn đúng thông tin tài khoản).
Trên mỗi máy tính bạn dùng, RoboForm sẽ lưu lại bản copy đã được mã hóa dữ liệu mật khẩu của bạn và giữ chúng luôn được đồng bộ hóa với bản chính được lưu trên dịch vụ đám mây của chương trình, RoboForm Online.
Phiên bản RoboForm for Windows có giá $29.95 đối với máy tính đầu tiên và cứ mỗi máy thêm vào, người dùng sẽ phải trả thêm mức phí $9.95. RoboForm2Go có giá $39.95 cho một thiết bị USB, hoặc $19.95 nếu bạn mua thêm phiên bản RoboForm for Windows. Người dùng cũng không phải trả phí cho các ứng dụng phần mềm yêu cầu đi kèm khi sử dụng RoboForm với các thiết bị điện thoại.
RoboForm Online cũng miễn phí – người dùng có thể đăng nhập vào trang web của chương trình và sử dụng nó mà không phải mua các sản phẩm RoboForm khác. Ngoài ra, bạn có thể copy và dán tên tài khoản người dùng cùng với mật khẩu từ trang web RoboForm Online vào bất kì một trang nào bạn muốn đăng nhập. Tuy nhiên, quá trình sẽ nhanh hơn nếu bạn cài đặt RoboForm JavaScript bookmarklet trên trình duyệt đang sử dụng (Bookmarklet có thể hoạt động với hầu hết các trình duyệt có hỗ trợ JavaScript, bao gồm những trình duyệt dành cho Mac OS X và Linux).
Siber Systems cũng cung cấp các ứng dụng dành cho rất nhiều loại nền tảng điện thoại khác nhau, bao gồm iPhone/iOS, Android, BlackBerry, Windows Mobile (hỗ trợ lên đến phiên bản 6), Palm và Symbian. Những ứng dụng này cho phép người dùng có thể truy cập bản copy trực tuyến của dữ liệu mật khẩu nhưng không bao gồm các bản copy sao lưu cục bộ hoặc hỗ trợ truy cập ngoại tuyến vào dữ liệu của bạn.
Do Apple không hỗ trợ add-on vào trình duyệt Safari dành cho iPhone, ứng dụng RoboForm sẽ bao gồm một cửa sổ trình duyệt cơ bản riêng. Bạn chọn trang web mục tiêu từ danh sách các trang có trong RoboForm và ứng dụng sẽ mở ra một thẻ thứ 2. Tại đây, bạn có thể đăng nhập và xem trang web này . Nó không được tiện ích và giống với trình duyệt chính của bạn, nhưng có thể làm việc cùng được.

RoboForm
Hãng sản xuất: Siber Systems Inc.
Giá: Windows: $29.95 ($9.95 cho mỗi máy thêm). RoboForm2Go: $39.95 đối với 1 thiết bị USB, $19.95 với phiên bản RoboForm for Windows. RoboForm Online và các ứng dụng dành cho điện thoại: Miễn phí.
Phiên bản dành cho doanh nghiệp: Chỉ có phiên bản dành cho Windows. Giá cả biến đổi theo số lượng bản quyền.
Mặt tiện ích: Phiên bản dành cho Windows có đầy đủ các chức năng. Có thể làm việc với USB key. Hỗ trợ rất nhiều mẫu điện thoại.
Mặt hạn chế: Hạn chế hỗ trợ cho Linux và Mac. Chi phí bản quyền cao và có thể tăng cao hơn.
Đánh giá
1Password là một giải pháp tốt dành cho Mac – thanh công cụ của trình duyệt tạo bản ghi mật khẩu, và phiên bản dành cho Mac giúp người dùng có thể dễ dàng tạo và bảo vệ mật khẩu, thông tin đăng nhập, bảo mật các note và các loại dữ liệu khác.
Tuy nhiên, cửa sổ pop-up trong trình duyệt của phiên bản dành cho Windows (vẫn đang trong thời gian thử nghiệm) không dễ sử dụng giống như thanh công cụ của phiên bản dành cho Mac. Ngoài ra, ứng dụng 1Password dành cho Windows không cho phép đăng nhập tự động vào các trang web bằng cách kích đúp vào một trang web, giống như khi thực hiện với phiên bản dành cho Mac. Không chỉ vậy, 1Password còn thiếu đi tính năng chính: Truy cập bất kì lúc nào, bất cứ nơi đâu. Chương trình này còn không có khả năng tương thích với BlackBerry; truy cập dữ liệu trên trang web Dropbox là công việc rắc rối, nhiều bước. Chương trình cũng không có khả năng chạy trên một USB key; và bạn không thể tạo mật khẩu chỉ sử dụng một lần mỗi khi đăng nhập vào cơ sở dữ liệu mật khẩu của mình.
RoboForm là sản phẩm dành cho Windows, và cho dù không có sản phẩm dành riêng cho Linux và Mac OS X cũng như người dùng không thể lưu trữ và đồng bộ hóa một bản copy cục bộ dữ liệu mật khẩu trên những hệ thống này, add-in trong thanh công cụ trình duyệt cho Mac là cách dễ dàng và nhanh nhất. Cũng giống như 1Password, bạn sẽ phải trả phí bản quyền mỗi máy tính chạy hệ điều hành Windows hoặc thiết bị USB, và mức phí này có thể tăng thêm nếu bạn muốn sử dụng phần mềm này trên một số nền tảng khác.
Clipperz miễn phí hoàn toàn, nhưng có nhiều hạn chế. Đây là tiện ích dựa trên Web, nên bạn có thể truy cập chúng ở bất kì nơi nào, miễn là bạn trực tuyến. Tiện ích này cho phép bạn lưu trữ một bản copy sao lưu cục bộ dữ liệu của bạn và hỗ trợ khả năng chạy trên USB key.
Tuy nhiên, bản copy cục bộ không có khả năng tự động giữ đồng bộ hóa, và quá trình sử dụng Bookmartlet để tạo đăng nhập trực tiếp bằng cách copy và dán mã HTML giữa các trang web và trang chủ của Clipperz là một phương pháp không được tinh tế cho lắm và nên được để tự động. Clipperz thực hiện công việc, nhưng khi so sánh với các sản phẩm khác trong bài báo này, dường như nó vẫn chưa được hoàn chỉnh.
Có lẽ, LastPass vẫn là người chiến thắng. Các phần mềm bảo mật nên có quá trình cài đặt dễ dàng cũng như dễ sử dụng. LastPass thực hiện tốt tất cả các mặt trên khi có thể hoạt động trên Windows, Mac, Linux cùng với hầu hết các nền tảng điện thoại thông minh.
Đây cũng là sản phẩm duy nhất trong số 3 sản phẩm có khả năng tự động đưa và điền các thông tin đăng nhập vào một trang web mỗi khi người dùng truy cập vào trang này – không yêu cầu kích một nút nào cả. Chương trình này cũng có một số tính năng thú vị, ví như khả năng phân tích độ mạnh yếu mật khẩu bạn đang sử dụng và một lựa chọn tự động xóa mật khẩu được lưu bởi các trình duyệt không đáng tin cậy. Chương trình có thể lưu lại một bản copy cục bộ dữ liệu trên tất cả các nền tảng điện thoại hoặc nền tảng điện toán, cũng như cung cấp tính năng bảo vệ xác nhận 2 nhân tố.
Tuy nhiên, mặt hạn chế của LastPass là chương trình này yêu cầu đặt địa chỉ email của người dùng là tên tài khoản đăng nhập – một điều rất dễ bị đoán ra. Do vậy, người dùng cần có được mật khẩu mạnh, bảo mật. Tuy nhiên, mức giá $12 mỗi năm của phiên bản LastPass Premium là rất hợp lý.
Lamle (Theo Computerworld.com)