About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label security. Show all posts
Showing posts with label security. Show all posts

11.02.2010

Lướt web an toàn với McAfee SiteAdvisor

Các trình duyệt web như Chrome, Firefox… đều có tính năng cảnh báo khi người dùng truy cập vào website nghi vấn không an toàn. Tuy nhiên, sử dụng một phần mềm chuyên dụng để thực hiện điều này sẽ đảm bảo hơn. McAfee Site Advisor là một trong số đó.
McAfee SiteAdvisor là phần mềm có khả năng phân tích và nhận dạng những website “bẩn” và không an toàn để cảnh báo người dùng trước khi họ ghé thăm. Phần mềm cũng cho phép người dùng khóa không cho phép truy cập các website bị đánh giá không an toàn, đề phòng trường hợp người ngoài tự ý sử dụng máy tính để truy cập các website này, bất chấp cảnh báo của phần mềm.

So với các công cụ tương tự có chức năng cảnh báo độ an toàn của website, McAfee SiteAdvisor có khả năng nhận diện và đánh giá số lượng website lớn và đầy đủ hơn rất nhiều.

Mặc định, McAfee SiteAdvisor có giá 19.95 USD trong hạn dùng 1 năm. Tuy nhiên, McAfee đang có chương trình khuyến mãi cho phép người dùng sử dụng miễn phí trong 1 năm.

- Đầu tiên, download phiên bản khuyến mãi đặc biệt của McAfee Site Advisor tại đây.

- Truy cập vào đây, điền đầy đủ thông tin vào khung đăng ký rồi nhấn nút ‘I Agree’ để khởi tạo 1 tài khoản McAfee.
 
Lưu ý: mật khẩu bạn khởi tạo phải có ít nhất 1 ký tự số mới được chấp nhận.
 

- Tiến hành cài đặt phần mềm. Ở bước đầu tiên, bạn sẽ được yêu cầu điền email và mật khẩu đã đăng ký ở trên. Nhấn Next để tiếp tục và hoàn tất quá trình cài đặt.
 
Khi tiến hành cài đặt, bạn nên tắt tất cả các cửa sổ trình duyệt web đang mở.
 

Sau khi cài đặt, nút bấm McAfee SiteAdvisor Plus sẽ xuất hiện trên giao diện trình duyệt web. Hiện phần mềm chỉ hỗ trợ Firefox và Internet Explorer, trong trường hợp sử dụng Google Chrome, bạn có thể cài đặt add-on McAfee SiteAdvisor miễn phí tại đây.
 
Khi tiến hành tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo!..., McAfee SiteAdvisor Plus sẽ tự động phân tích và đánh giá các kết quả trả về, từ đó cho biết các website có an toàn hay không.
 

Mức độ an toàn của các website được đánh giá dựa nội dung website và các trang liên kết đặt trên website đó. Phần mềm cũng phân loại mức độ an toàn theo các màu sắc, với màu xanh là an toàn, màu vàng là cần cảnh giác và màu đỏ là cực kỳ nguy hiểm.

Tuy nhiên, nếu muốn, bạn vẫn có thể truy cập vào các website bị đánh giá là nguy hiểm này. Khi đó, phần mềm sẽ lập tức cảnh báo.
 

Để đảm bảo an toàn, bạn nên sử dụng phần mềm để khóa truy cập vào các website bị đánh giá nguy hiểm, lừa đảo… Để làm điều này, kích chuột vào biểu tượng  mũi tên của phần mềm trên trình duyệt, chọn ‘Enable Protected Mode’.
 

Một hộp thoại hiện ra, yêu cầu bạn khởi tạo mật khẩu để bảo vệ. Phần ‘Password Hint’ để bạn điền lời gợi ý, đề phòng trường hợp quên mật khẩu sau khi đã khởi tạo.
 

Điền và xác nhận mật khẩu rồi nhấn OK.

Bây giờ, khi truy cập vào các website bị cảnh báo, bạn sẽ được chuyển đến trang trung gian của McAfee, và được hỏi xem có thực sự muốn truy cập vào website này hay không. Nếu muốn bỏ qua lời cảnh báo, nhấn nút ‘Override this warning’, rồi điền mật khẩu đã khởi tạo ở trên để truy cập trang web.

Điều này sẽ đảm bảo không có ai được phép sử dụng máy tính truy cập vào các website không an toàn, tránh nguy cơ lẫy nhiễm mà bạn không hay biết. Ngoài ra, tính năng này cũng giúp hệ thống không bị tự động chuyển đến các website “bẩn” trong trường hợp máy tính đã bị nhiễm virus từ trước.

Không chỉ kiểm tra độ sạch các đường link từ kết quả tìm kiếm, McAfee SiteAdvisor Plus còn kiểm tra các đường link được gửi đến thông qua email hay các chương trình chat.

McAfee SiteAdvisor Plus thực sự là công cụ hoàn hảo để bảo vệ người dùng an toàn trong môi trường Intenet đầy bất trắc.

Phạm Thế Quang Huy

11.01.2010

Làm sao để chống lại Firesheep?

Các chuyên gia đề xuất các biện pháp tự vệ phòng ngừa tấn công của add-on Firefox mới chiếm quyền truy cập Facebook, Twitter thông qua Wi-Fi.



Hôm thứ Ba ngày 26/10/2010, các chuyên gia bảo mật đã đề xuất các biện pháp mà người dùng có thể áp dụng để tự bảo vệ chống lại Firesheep, một add-on Firefox mới cho phép các “tay mơ” chiếm quyền truy cập của người đang dùng Facebook, Twitter và các dịch vụ phổ biến khác thông qua Wi-Fi.

“Cừu lửa” Firesheep thêm một thanh sidebar cho trình duyệt “cáo lửa” Firefox của Mozilla. Nó cho biết bất kỳ ai ghé thăm một trang web không an toàn trong một mạng mở, chẳng hạn như mạng Wi-Fi công cộng tại một quán cà phê. Chỉ đơn giản với một cú nhấp đúp là tin tặc đã nhanh chóng truy cập tới trang nạn nhân đã đăng nhập vào, từ Twitter và Facebook cho đến bit.ly và Flickr.

Kể từ khi nhà nghiên cứu Eric Butler phát hành Firesheep hôm Chủ nhật ngày 24/10/2010, tiện ích đã được tải về gần 220.000 lần. Nhưng người dùng vẫn chưa biết phòng vệ.

Có một cách mà người dùng có thể tự bảo vệ chống lại những kẻ sử dụng Firesheep là tránh các mạng Wi-Fi công cộng không được mã hóa và chỉ dùng mật khẩu, các chuyên gia cho biết vào hôm thứ Ba. Tuy nhiên, Ian Gallagher, kỹ sư bảo mật cao cấp của Security Innovation, đã phản bác quan điểm giản đơn đó. Gallagher là một trong hai nhà nghiên cứu đã trình diễn Firesheep cuối tuần trước tại một hội nghị ở San Diego, Mỹ. Trong một bài viết đăng trên blog vào hôm thứ Ba, ông cho rằng đây không phải là một lỗ hổng trong mạng Wi-Fi, mà là thiếu an ninh từ các trang web mà người dùng truy cập tới.

Vậy thì, nếu vẫn phải dùng Wi-Fi, người dùng cần làm gì? Việc phòng vệ tốt nhất, theo Chet Wisniewski, một cố vấn an ninh cao cấp của hãng bảo mật Sophos, là sử dụng một mạng riêng ảo (virtual private network - VPN) khi kết nối với các mạng Wi-Fi công cộng, như tại sân bay hoặc một quán cà phê. Trong khi nhiều người dùng doanh nghiệp sử dụng một VPN để kết nối với mạng văn phòng của họ khi họ đang trên đường, người dùng cá nhân thường không có "đường hầm" an toàn tới Internet.

"Nhưng có một số dịch vụ VPN mà bạn có thể đăng ký sử dụng với chi phí 5 USD đến 10 USD mỗi tháng", Wisniewski cho biết. Strong VPN, nhà cung cấp dịch vụ Internet tại Mỹ là một trong số đó. Một mạng VPN mã hóa tất cả các lưu lượng truyền đi giữa một máy tính và Internet nói chung, bao gồm cả các trang web dễ bị Firesheep “cướp”. "Đây là một giải pháp tốt, và thực sự không khác với việc sử dụng mạng Wi-Fi đã được mã hóa", Wisniewski cho biết.

Tuy vậy, Gallagher cảnh báo rằng VPN không phải là một giải pháp tổng thể. "Lưu lượng truyền của bạn sau đó sẽ để lại máy chủ đó cũng giống như nó sẽ để lại trên MTXT của bạn, do đó, bất cứ ai chạy Firesheep hoặc các công cụ khác có thể truy cập dữ liệu của bạn theo cùng một cách". "Một lời đề nghị mù quáng ‘sử dụng mạng riêng ảo VPN’ không thực sự giải quyết vấn đề và chỉ có thể cung cấp một cảm nhận sai lầm về bảo mật", ông nói.

Strong VPN phản đối: "Các máy chủ của chúng tôi được đặt ở trong một trung tâm dữ liệu an toàn, do vậy không ai có thể ‘đánh hơi’ lưu lượng truyền dữ liệu vào/ra. Lấy ví dụ, tất cả lưu lượng truy cập từ MTXT của bạn ở San Francisco đều được mã hóa khi đi vào một trong các máy chủ ở Mỹ của chúng tôi".

Andrew Storms, Giám đốc giám sát an ninh của công ty bảo mật nCircle Security, có trụ sở ở San Francisco (Mỹ), phủ nhận khẳng định của Strong VPN. "Tôi có thể thấy từ quan điểm của Gallagher, rằng một VPN không giải quyết được vấn đề tận gốc, đó là dịch vụ giai đoạn cuối", ông nói. "Tuy nhiên, mặc dù đúng là lưu lượng truyền sẽ là ký tự rõ khi nó rời máy chủ VPN tới các trang web, không lấy gì làm chắc chắn rằng ai đó sẽ ăn cắp chúng".

Nếu miễn phí là mục tiêu, có quá nhiều những lựa chọn, Wisniewski nói. Sean Sullivan (một nhà tư vấn bảo mật của F-Secure) và Gallagher đã chỉ ra những add-on Firefox miễn phí buộc trình duyệt sử dụng một kết nối được mã hóa khi truy cập các trang web nhất định. Một trong những add-on Firefox này là HTTPS-Everywhere. Tiện ích được cung cấp bởi Electronic Frontier Foundation (EFF), chỉ làm việc với một danh sách các trang web đã được xác thực trước, bao gồm Twitter, Facebook, PayPal và công cụ tìm kiếm của Google. Một lựa chọn khác, tiện ích Force-TLS, cũng cùng cách thức hoạt động như vậy, nhưng cho phép người dùng xác định các trang web để thi hành mã hóa chúng (dùng với giao thức HTTPS).

Tuy nhiên, các trình duyệt khác như Internet Explorer của Microsoft và Google Chrome thiếu những tiện ích tương tự. Sullivan đề xuất thêm giải pháp là sử dụng thiết bị MiFi. Người dùng hãy mang theo nó làm điểm phát sóng Wi-Fi an toàn cho chính mình, vì nó có thể mã hóa lưu lượng truyền. Nhưng MiFi không hề rẻ. Ví dụ Verizon tặng không phần cứng nhưng tính chi phí dịch vụ khoảng 40 USD - 60 USD mỗi tháng cho việc truy cập vào mạng 3G.

Cuối cùng thì chính người dùng di động tạo ra lỗ hổng phơi bày trước Firesheep do sử dụng các truy cập không được mã hóa. Đó là quan điểm của Butler và Gallagher nhằm bảo vệ cho hành động phát hành “cừu lửa”. Và chỉ các chủ trang web và nhà cung cấp dịch vụ có thể khắc phục điều đó. Theo Butler thì "thành công" của Firesheep không phải là sự chú ý mà nó giành được, mà rồi đây các trang web sẽ được bảo mật thích hợp hơn. Và thành công thực sự sẽ là khi Firesheep không còn tác dụng. Nhưng, thời điểm hiện tại, ngay cả các chuyên gia bảo mật cũng cảm thấy lo lắng.
Theo Pcworld

Cách download an toàn từ internet

Bạn luôn cảm thấy lo lắng khi download file bất kỳ từ Internet về máy tính? Người sử dụng sẽ không thể chắc chắn được họ đang tải ứng dụng tốt hay xấu về hệ thống? Làm thế nào để mọi người có thể nhận biết và tránh xa các hiểm họa này? Khi áp dụng cách này thì chỉ áp dụng với các file đã tải về máy tính, bạn muốn chắc chắn hơn nữa? Hãy sử dụng dịch vụ trực tuyến của VirusTotal.

Với hơn 40 công cụ bảo mật kết hợp của các hãng khác nhau, VirusTotal có thể coi là dịch vụ an ninh trực tuyến tốt nhất hiện nay. Khi muốn kiểm tra tình trạng của 1 đường dẫn bất kỳ nào đó, hãy copy địa chỉ URL đó:
và paste vào thẻ Submit a URL của VirusTotal.com, sau đó nhấn nút Submit URL:
VirusTotal sẽ tiến hành phân tích, sàng lọc và phân loại các tín hiệu an toàn và nguy hiểm thu thập được từ những công cụ khác nhau. Nếu kết quả lần đầu trả về là an toàn, nhưng bạn vẫn chưa chắc chắn lắm thì chọn đường dẫn View downloaded file analysis phía bên trên:
Đây là kết quả chi tiết của cuộc kiểm tra vừa rồi:
Kết quả kiểm tra tương ứng từ các công cụ sẽ khác nhau, có vài trường hợp nhầm lẫn sẽ xảy ra. Bạn nên để ý đến kết quả của các chương trình nổi tiếng như Kaspersky, BitDefender, Avira... nếu là an toàn thì hãy an tâm với kết quả thu được:
Bên cạnh đó, VirusTotal cũng hiển thị thông báo với người sử dụng rằng đường dẫn URL hoặc file đó đã được quét. Bạn có thể chọn Reanalyze – phân tích lại hoặc View last report để xem chi tiết báo cáo:
Tích hợp VirusTotal với Firefox

Nếu bạn đang sử dụng Firefox thì plugin VTZilla là 1 tiện ích không thể bỏ qua với nhiều tính năng đơn giản và rất hiệu quả:
Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ thấy thanh toolbar VirusTotal trên Firefox. Người sử dụng có thể gõ địa chỉ trực tiếp hoặc file hash vào ô tìm kiếm để rà soát với VirusTotal, hoặc nhấn Scan current site để chắc chắn rằng những địa chỉ đó không có chứa mã độc hoặc các phần mềm nguy hiểm khác. Nếu không muốn sử dụng thanh toolbar này, đơn giản chỉ cần kích chuột vào thanh công cụ và bỏ dấu check tại dòng VirusTotal Toolbar:
 

Và 1 trong những chức năng tiện lợi nhất là quét các đường dẫn URL với 1 thao tác kích chuột duy nhất, bạn chỉ cần chọn đường link cần kiểm tra, kích chuột phải và chọn Scan with VirusTotal:

VirusTotal sẽ mở thêm 1 tab mới và tiến hành phân tích, kiểm tra đường URL đó, đồng thời chương trình cũng mở cửa sổ popup để tự phân tích những file có liên quan:

 
Với những gì VirusTotal cung cấp cho người sử dụng thì đây quả thực là 1 ứng dụng bảo mật không thể thiếu khi truy cập Internet. Bên cạnh đó, bạn hãy luôn đề cao tinh thần cảnh giác với các loại mã độc, virus, trojan phát triển và cập nhật từng ngày bằng việc trang bị cho hệ thống những phương pháp an ninh tốt nhất có thể. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

Top 5 chương trình diệt virus nhỏ gọn cho USB

USB Flash Drives đóng vai trò quan trọng chủ yếu trong việc phát tán virus từ máy tính này sang máy tính khác. Điều này thực sự khó chịu nhưng chúng ta vẫn phải đối mặt khi di chuyển dữ liệu thông qua các thiết bị này. Nổi tiếng nhất autorun.inf là loại virus hay được tìm thấy nhất trong các ổ cứng di động. Loại virus này không có hại nhưng gây khó chịu khi chúng tự copy ra các ổ chính của một hệ thống.
Ngay cả khi có sự siết chặt của các phần mềm diệt virus, loại virus khó chịu này vẫn có thể vượt qua các thiết bị mà không bị phát hiện ra. Tuy nhiên, vẫn có giải pháp trong việc này bằng cách sử dụng các ứng dụng dành riêng cho việc quản lý và ngăn chặn virus lây lan từ các ổ đĩa di động.
Danh sách dưới đây là 5 phần mềm diệt virus nhỏ gọn, được thiết kế chuyên biệt để ngăn chặn bất kì một loại sâu USB nào. Tất cả những phần mềm này rất nhỏ gọn, có thể chạy tự động và chạy song song với phần mềm diệt virus chuẩn đầy đủ. Ngoài ra, chúng cũng không làm chậm hệ thống của bạn.
1. Naevius USB Antivirus 2.1
Một phần mềm diệt virus nhỏ gọn và phổ biến. Naevius USB Antivirus là công cụ có khả năng bảo vệ toàn bộ ổ đĩa của bạn từ các loại virus autorun. Chương trình này cũng chiếm rất ít dung lượng bộ nhớ và có thể quét các ổ trong thời gian thực.
2. TrustPort U3 Antivirus 2010 5.0
TrustPort U3 Antivirus được thiết kế chủ yếu dành cho việc bảo vệ các ổ đĩa thông minh U3. Khi được cài đặt trên các thiết bị này, chương trình sẽ quản lý các file đã được copy từ ổ đĩa. Vậy nên, sẽ không có một mã độc nào có thể xâm nhập vào ổ đĩa. Ngài khả năng ngăn chặn truy cập, chương trình này còn cung cấp khả năng quét virus.
Người dùng có thể quét các file, folder có trên ổ đĩa hoặc trên máy tính chủ. Nếu một file lây nhiễm nào bị phát hiện, chương trình sẽ “giải quyết” chúng dựa theo cài đặt của người dùng. Chương trình có thể đổi tên, chuyển sang dạng cách biệt hoặc xóa file, folder. Để đảm bảo có được mức độ bảo mật cao nhất, phần mềm này sẽ tự thực hiện cập nhật trên Internet.

3. USB Flashdrive Autorun Antivirus 1.0
USB Flash Drive Autorun Antivirus có khả năng dò tìm, đóng hoặc xóa các loại virus có trong thiết bị của bạn. Phần mềm này cung cấp tính năng bảo vệ bằng cách làm miễn dịch cho hệ thống; bằng cách cài đặt một file autorun đặc biệt mà virus không thể xóa.
Ngoài ra, chương trình này cung cấp rất nhiều công cụ tiện ích như Task Manager để quản lý các chương trình đang chạy; Autorun Suppressor để loại bỏ autorun khi kết nối thiết bị với hệ thống; và tính năng khôi phục hệ thống để sửa chữa chức năng hệ thống bị virus làm hỏng. Chương trình này không yêu cầu bất cứ một cập nhật nào, thế nên chúng thực sự hoàn hảo đối với các máy ngoại tuyến.
4. USB Drive Antivirus 3.0
USB Drive Antivirus cung cấp khả năng bảo vệ toàn diện 100% khi chúng có thể quét tự động, chặn và xóa virus USB, trojan và mã độc. Chương trình này cũng có thể hoạt động tốt với các loại thẻ nhớ.
5. USB Drive Antivirus
Đây là chương trình rất phổ biến khác, nhưng không được thân thiện với người dùng cho lắm. Chương trình này có thể dò tìm các file có chứa mã độc với tốc độ nhanh chóng. Lựa chọn quét cũng không bị giới hạn ở các thiết bị USB khi bạn có thể quét cả ổ cứng của mình.
Lamle (Theo Tipsotricks.com)

Mã hóa dữ liệu ổ cứng trên Linux

Dữ liệu cá nhân trong ổ cứng là điều nhạy cảm và yêu cầu độ bảo mật tối đa, tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng trong công việc mà người dùng lựa chọn cách thức bảo vệ cho phù hợp. Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách mã hóa dữ liệu ổ cứng, cụ thể là từng phân vùng, thư mục trong hệ điều hành Linux với TrueCrypt và eCryptfs.


 
Mã hóa phân vùng ổ cứng 
Phiên bản đĩa cài đặt thay thế của Ubuntu cung cấp thêm cho người dùng 1 sự lựa chọn nữa để mã hóa phân vùng cài đặt Ubuntu, do vậy các bạn chỉ cần tải file ISO về máy, ghi ra đĩa CD/DVD hoặc tạo USB boot và tiến hành cài đặt Ubuntu sau đó.
Với quy trình cài đặt khá giống với với Ubuntu nguyên bản, bước đầu người sử dụng sẽ phải chọn ngôn ngữ hiển thị, kiểu bàn phím, hệ thống network, và bước quan trọng nhất đương nhiên là phân vùng cài đặt với lựa chọn Guided – use entire disk and set up encrypted LVM để áp dụng trên toàn bộ ổ cứng:
 
Lưu ý rằng chúng ta cần khai báo hoặc khởi tạo phân vùng Master hoặc không phải là Slave để bắt đầu cài đặt:
Khởi tạo khóa mật khẩu sử dụng để mã hóa ổ cứng khi đăng nhập vào Ubuntu:
 
Lựa chọn có muốn mã hóa thư mục gốc - home hay không, chỉ trong trường hợp chúng ta thay thế thư mục này bên ngoài phân vùng cài đặt Ubuntu:
 
Như vậy là chúng ta đã hoàn tất các bước cơ bản, các bạn chỉ cần thực hiện các bước tiếp theo để hoàn tất quá trình này. 
Mã hóa thư mục 
eCryptfs là 1 hệ thống mã hóa file dựa trên chuẩn PGP được tạo ra bởi Philip Zimmerman vào năm 1991. Điểm độc đáo của eCryptfs so với các công cụ mã hóa khác, như TrueCrypt, là không cần xác định trước dung lượng phân vùng hoặc ổ cứng chúng ta cần áp dụng. Để cài đặt eCryptfs, các bạn hãy sử dụng lệnh sau:
sudo aptitude install ecryptfs-utils
eCryptfs sẽ tạo ra 1 thư mục private trên ổ cứng nơi chương trình hoạt động và dùng để lưu trữ dữ liệu trong đó:
ecryptfs-setup-private
Lưu ý rằng quá trình này sẽ ẩn thư mục ~/.Private. Chúng ta nên lưu trữ các dữ liệu nhạy cảm trong thư mục private này để đảm bảo không ai có thể truy cập và sử dụng, vì ecryptfs sẽ giấu toàn bộ dữ liệu trong thư mục đó:
 
1 điểm khác là thư mục private này sẽ tự động xuất hiện trong hệ thống khi bạn đăng nhập, đồng thời đây cũng là cơ hội cho người khác sử dụng và truy cập khi bạn không ở bên cạnh máy tính. Chúng ta có thể áp dụng cách làm sau để khắc phục vấn đề này là ngăn chặn ecryptfs mở khóa các thư mục khi người dùng đăng nhập bằng cách xóa bỏ các file rỗng lưu trữ trong thư mục ~/.ecryptfs/ và “cách ly” thư mục này khi không sử dụng máy tính:
ecryptfs-umount-private
Tạo 1 phân vùng ẩn mã hóa riêng biệt
TrueCrypt là 1 tiện ích mã nguồn mở miễn phí dùng để bảo mật dữ liệu ổ cứng, có thể hoạt động với Windows, Mac và Linux. Ứng dụng với khả năng hoạt động nhanh chóng, hoàn toàn đảm bảo và đáng tin cậy, sau khi ổ cững được mã hóa, người dùng vẫn có thể tiếp tục sử dụng như bình thường.
Các bạn có thể tải TrueCrypt dưới dạng file Ubuntu deb tại đây. Sau khi tải file cài đặt về máy, hãy giải nén và cài đặt như bình thường. Mở TrueCrypt qua menu Applications > Accessories > TrueCrypt, và bắt đầu bằng việc tạo 1 phân vùng bất kỳ chúng ta muốn mã hóa:
 
Phân vùng của TrueCrypt có thể thay đổi kích thước dung lượng của file - hay còn gọi là container, trong 1 phân vùng hoặc ổ cứng bất kỳ nào đó:
 
Bên cạnh đó, chương trình cung cấp cho người dùng lựa chọn để tạo thêm phân vùng ẩn bên trong phân vùng riêng của TrueCrypt:
 
Các bạn nên copy những file trông giống như dữ liệu cá nhân nhạy cảm và quan trọng ra bên ngoài phân vùng đó, chúng sẽ đóng vai trò như những “mồi nhử” khi người khác ép buộc bạn phải tiết lộ mật khẩu. Trong khi những file thật sự bạn đang để bên trong phân vùng ẩn, và dĩ nhiên không nên để lộ phân vùng này:
Khi bạn đã chọn được phân vùng như ý và vị trí cần thiết để lưu trữ, 1 file mới sẽ được tạo ra. Nếu bạn chọn trùng với file đã có sẵn, chương trình sẽ ghi đè lên file đó, do vậy hãy cẩn thận trong bước làm này:
Bên cạnh đó là các mức mã hóa khác nhau, phổ biến nhất là chuẩn AES:
 
Khởi tạo dung lượng cho phân vùng, các bạn nhớ để ý đến dung lượng cần thiết dành cho phần còn lại của ổ cứng:
 
TrueCrypt khuyên người dùng nên đặt mật khẩu tối thiểu là 20 ký tự:
Di chuyển chuột đến bất cứ nơi nào trên màn hình khi cửa sổ Volume Creation Wizard hiển thị tối thiểu trong vòng 30 giây, quá trình này càng lâu thì càng tốt, để ứng dụng tăng cường khả năng mã hóa của các phím chức năng:
TrueCrypt sẽ tự động ghép và kích hoạt phân vùng mã hóa đó như 1 ổ cứng ảo trên hệ thống:
Tiếp theo là bước tùy chỉnh và thiết lập phân vùng ẩn:
Chọn 1 phân vùng đã định dạng phù hợp dành cho phân vùng ẩn:
Lựa chọn để tích hợp phân vùng ẩn này tương thích với các hệ điều hành khác:
 
Như các bạn đã thấy, việc mã hóa dữ liệu rất quan trọng với mọi người, đặc biệt là dữ liệu cá nhân hoặc có liên quan đến công việc. Những công cụ hỗ trợ thì có rất nhiều, nhưng sử dụng làm sao có hiệu quả nhất mới thực sự khó khăn. Trên đây là 1 số hướng dẫn cụ thể và cơ bản để mọi người nâng cao khả năng sử dụng và quản lý tài liệu cá nhân trên máy tính sử dụng hệ điều hành Linux (ở đây là Ubuntu). Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek)

4 ứng dụng tiện ích giúp quản lý mật khẩu

Một chương trình bảo mật mật khẩu tốt như thế nào nếu bạn không thể truy cập vào dữ liệu của mình khi cần chúng?
Sử dụng một ứng dụng quản lý mật khẩu giúp tự động đăng nhập vào một trang web – để bảo mật, quản lý tất cả các tài khoản người dùng và mật khẩu – là một tiện ích rất lớn trong việc sắp xếp cuộc sống số thường ngày. Tuy nhiên, hầu hết các ứng dụng quản lý mật khẩu chỉ đơn thuần bảo vệ dữ liệu của bạn trong một file mã hóa rồi để chúng “mắc cạn” trên máy tính.
Điều này sẽ không có tác dụng gì nếu bạn sử dụng máy tính để bàn ở công ty, và sử dụng máy Mac hoặc Linux ở nhà, một chiếc iPad trong phòng khách và một chiếc Android trong túi áo của mình. Bạn cần một truy cập an toàn cho dữ liệu của mình từ tất cả các thiết bị, tất cả các thời điểm, cho dù bạn trực tuyến hay ngoại tuyến. Và bạn cũng không muốn phải thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu mật khẩu từ các thiết bị khác nhau mỗi lần thay đổi thiết bị khi đăng nhập.
Nhà sản xuất các phần mềm quản lý mật khẩu đang cố gắng cung cấp cho người dùng một truy cập trực tuyến bảo mật cho mật khẩu họ sử dụng trên đám mây điện toán và cho phép bạn đồng bộ hóa, copy cơ sở dữ liệu trên tất cả các thiết bị điện thoại hay máy tính, cho dù bạn sử dụng hệ điều hành, trình duyệt hoặc nền tảng điện thoại nào đi chăng nữa. (Có một copy đồng bộ khóa có nghĩa rằng bạn sẽ không phải lo lắng về việc cơ sở dữ liệu mật khẩu bị lỗi – hoặc nhà cung cấp đột nhiên biến mất).
Vì vậy, bài báo này sẽ đưa ra cho bạn 4 sản phẩm: Agile Web Solution với sản phẩm 1Password, Clipperz của hãng Clipperz SRL, LastPass của công ty có cùng tên và RoboForm từ Siber Systems Inc. Chúng tôi đã thử từng phần mềm trên các nền tảng khác nhau: Một chiếc MacBook Pro chạy hệ điều hành OS X 10.5.8, một chiếc laptop chạy hệ điều hành Windows 7/XP, và một chiếc iPad. Chúng tôi cũng kiểm tra các add-on trình duyệt dành cho Internet Explorer, Firefox và Chrome.
Giữ mật khẩu luôn được bảo mật
Cả 4 ứng dụng trên đều hoạt động bằng cách mã hóa các mật khẩu và dữ liệu cá nhân khác trước khi đăng tải một bản copy lên đám mây. Do dữ liệu đã được mã hóa khu vực, nhà cung cấp sẽ không có mật khẩu truy cập những dữ liệu đã được lưu trên đám mây; chỉ riêng bạn mới có thể.
Người dùng bảo vệ cơ sở dữ liệu mật khẩu bằng cách tạo một tên tài khoản người dùng và một mật khẩu chủ. Một khi đăng nhập, ứng dụng này sẽ tự động xử lý bằng cách thu thập tên tài khoản người dùng, mật khẩu và các thông tin khác mỗi khi bạn truy cập một trang web. Chúng có thể tự động điền và đưa ra các thông tin đăng nhập mỗi lần bạn quay trở lại các trang này.
LastPass, RoboForm và 1Password cũng có thể điền thông tin bằng cách sử dụng dữ liệu được lưu ở các Profile. Bạn có thể tạo ra các “đặc tính” để có thể truy cập một phần dữ liệu mật khẩu của bạn (ví như các thông tin liên quan tới công việc, các dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu hệ thống được chia sẻ bởi vợ bạn), và bạn cũng có thể lưu trữ các loại dữ liệu quan trọng. Phần mềm Clipperz sẽ yêu cầu một chút tác động của người dùng.
Phiên bản cục bộ của các ứng dụng này dựa trên bất kì hoặc tất cả 3 công nghệ sau để hoàn thành công việc: Các ứng dụng riêng được thiết kế để chạy trên một hệ điều hành; các tiện ích mở rộng và plug-in cho các trình duyệt phổ biến; và Bookmarklet có thể chạy trên bất kì một trình duyệt nào có hỗ trợ JavaScript. Không phải tất cả các phần mềm đều hỗ trợ một bản copy cache cục bộ dữ liệu của bạn trên tất cả các thiết bị. Trong một số trường hợp, có phần mềm hỗ trợ cache cục bộ trên một nền tảng nhưng lại không hỗ trợ nền tảng khác, các sản phẩm khác có hỗ trợ một bản copy cục bộ nhưng chỉ có thể đọc.
Ngoài ra, hỗ trợ cho các thiết bị điện thoại còn hạn chế hơn. Trên một số thiết bị điện thoại, ví như iPhone của Apple hoặc các điện thoại chạy hệ điều hành Android, ứng dụng quản lý mật khẩu có thể bao gồm một trình duyệt đơn giản, độc lập khi chúng không thể hợp nhất chặt chẽ với trình duyệt chính của thiết bị. Trên một số nền tảng, một số sản phẩm có thể thiếu khả năng giữ một bản copy đồng bộ hóa cục bộ dữ liệu của bạn.
Giống như một hạng mục, các phần mềm này vẫn đang được phát triển thêm. Một khi bạn biết được cách tốt nhất để có thể làm việc với chúng, chúng sẽ giúp bảo mật mật khẩu của bạn từ bất kì một thiết bị nào, bất kì thời điểm nào, rất tiện ích và dễ sử dụng.
1Password
1Password có vẻ như không đáp ứng được tất cả các tiêu chí về bất kì nơi nào, bất kì thời điểm nào và bất kì một nền tảng truy cập nào về dữ liệu mật khẩu của bạn. Tuy nhiên, nó rất dễ sử dụng và là một lựa chọn tốt nếu bạn sử dụng máy tính Mac.
Chương trình này cũng hoạt động nếu bạn muốn đồng bộ hóa mật khẩu với máy tính chạy hệ điều hành Windows tại nơi làm việc cùng với một chiếc iPhone khi đang đi công tác. Phần mềm này hỗ trợ các thiết bị như iPhone, iPad, iPod Touch, Palm và Android. Tuy nhiên, nếu bạn muốn truy cập các dữ liệu này từ BlackBerry hoặc máy tính chạy hệ điều hành Linux, bạn sẽ phải tìm một phần mềm khác.
Để sao lưu và đồng bộ hóa dữ liệu, bạn cần phải đăng kí tài khoản với một dịch vụ nào dó, ví như Dropbox (Bạn có thể sử dụng tài khoản miễn phí có dung lượng lưu trữ lên tới 2GB, đủ cho bạn lưu trữ rất nhiều dữ liệu mật khẩu). Sau khi cài đặt, Dropbox sẽ tạo một folder trên mỗi máy rồi đồng bộ hóa giữa các folder này. Cấu hình 1Password làm việc với Dropbox rất dễ dàng: Người dùng chỉ cần chuyển cơ sở dữ liệu 1Password vào folder của Dropbox trên máy cục bộ.
Nói một cách nghiêm túc, bạn có thể hiển thị dữ liệu mật khẩu của mình trực tiếp trên trang web chính của Dropbox, nhưng đây vẫn không phải là một quá trình đơn giản. Bạn sẽ phải truy cập vào trang web của Dropbox, đăng nhập tài khoản của mình, kích vào thẻ Files, và kích vào file 1Password.agilekeychain sẽ hiển thị file 1Password.html. Kích vào đó sẽ mang bạn tới màn hình 1Password "Unlock" để bạn có thể giải mã file này và hiển thị dữ liệu mật khẩu của mình. Do phải đăng nhập vào Dropbox trước tiên, bạn không thể tạo Bookmark trình duyệt để có thể vào trực tiếp vào dữ liệu 1Password của mình.
Phiên bản dành cho Mac của 1Password bao gồm một ứng dụng riêng biệt để quản lý dữ liệu và một tiện ích mở rộng cho trình duyệt, cunug cấp truy cập vào các mật khẩu của bạn bằng một nút “1P” trên thanh công cụ điều hướng hoặc quản lý trên thanh công cụ 1Password. Thanh công cụ này có một shortcut, sẽ xác định trang nào bạn đang truy cập và gợi ý thông tin tài khoản tương ứng khi bạn kích vào đó.
Đối với các phiên bản dành cho Mac, iPad và iPhone, 1Password có giao diện thân thiện với người dùng nhất, cũng như nó rất dễ sử dụng. 1Password tích hợp với một số trình duyệt phổ biến của Mac.
Phiên bản dành cho iPhone và iPad có một trình duyệt được tích hợp sẵn. Cả 2 đều có thể tự động điền các thông tin cần thiết dành cho iPhone và iPad nhưng không có khả năng tự động đưa ra các thông tin này với các trang. Ngoài ra, người dùng cũng có thể copy và dán các thông tin vào cửa sổ của trình duyệt Safari.

1Password
Hãng sản xuất: Agile Web Solutions Inc.
Giá: Mac: $39.95/người dùng hoặc $69.95 cho 5 người dùng; Windows: $19.95 cho 1 người dùng hoặc $29.95 cho 5 người dùng. Các phiên bản dành cho iPhone, iPod touch, iPad: $9.95.
Phiên bản dành cho danh nghiệp: Không có
Mặt tích cực: Rất dễ cài đặt và sử dụng trên Mac.
Mặt tiêu cực: Không có hỗ trợ cho Blackberry và Linux. Đồng bộ hóa mật khẩu yêu cầu tài khoản Dropbox riêng biệt. Không hỗ trợ mật khẩu một lần dùng. Không hỗ trợ USB key.
Một lỗi khó chịu trên iPad: thoát khỏi 1Password bằng cách kích vào nút Home trên iPad và bạn sẽ đăng xuất (Thực hiện tương tự với RoboForm). LastPass bảo toàn thời gian giao dịch trên iPad cho tới khi hết giờ, bất chấp bạn đăng nhập bao nhiêu lần đi nữa. Các nhà lập trình nói rằng họ sẽ ủng hộ đa tác vụ với phiên bản iOS 4.2 của Apple sẽ ra mắt vào tháng 11 tới. Thế nên, bạn sẽ không đăng xuất ngay mỗi khi nhấn vào nút Home.
Đối với phiên bản dành cho Windows (vẫn đang trong thời gian dùng thử), cung cấp các chức năng cơ bản tương tự, cho dù giao diện người dùng của cửa sổ pop-up dành cho trình duyệt Windows (Chỉ với Firefox và Internet Explorer) có một chút khác biệt. Và không giống với phiên bản dành cho Mac, với phiên bản dành cho Windows, bạn sẽ phải sử dụng add-on mới có thể đăng nhập vào các trang web. Kích vào icon 1P sẽ mang tới cho bạn một cửa hộp thoại, kích tiếp vào nút "Go and Fill Login" rồi chọn trang web cần đăng nhập từ danh sách. Hộp thoại pop-up sẽ điền các chứng nhận nhưng không tự động đưa chúng ra cho bạn trừ phi bạn tích vào hộp thoại "Auto-Submit Logins" (Bị tắt theo mặc định).
Agile Software chỉ cấp quyền 1Password theo người dùng chứ không theo thiết bị, nên bạn sẽ phải có bản quyền cho mỗi thiết bị. Bản quyền của phiên bản dành cho Mac có giá $39.95. Phiên bản dành cho Windows hiện nay sẽ tiêu tốn của bạn $19.95 khi vẫn đang trong thời gian thử nghiệm, khi ra mắt bản chính thức, nó cũng sẽ tiêu tốn của bạn $39.95. Đối với các phiên bản dành cho iPad, iPhone hoặc iPod Touch, phiên bản Pro giá $14.95 cho phép bạn cài đặt 1Password trên cả 3 thiết bị iOS này.

Clipperz
Clipperz là dịch vụ quản lý mật khẩu mã mở, dựa trên web và hoàn toàn miễn phí. Clipperz cho phép bạn download một bản copy chỉ đọc của ứng dụng này và dữ liệu mật khẩu của bạn.
Dịch vụ này có thể hoạt động trên bất kì máy tính nào có khả năng chạy Firefox, Chrome hoặc các trình duyệt khác có hỗ trợ JavaScript. Clipperz cũng cung cấp một phiên bản của trang web Clipperz đã được tối ưu hóa dành cho các thiết bị điện thoại di động và các thiết bị có màn hình nhỏ khác.
Clipperz sẽ lưu trữ một bản copy ngoại tuyến dữ liệu mật khẩu của bạn như dữ liệu HTML đã được mã hóa. Bản copy cục bộ không có khả năng tự cập nhật, vì thế nên nếu bạn muốn giữ bản copy của mình được cập nhật, bạn sẽ phải download bản mới mỗi khi thay đổi cơ sở dữ liệu của mình. Chương trình cũng sẽ lưu tên file khác nhau theo ngày (Ví như clipperz_20100915.html) cho mỗi ngày bạn sử dụng chúng.
Sau khi đã đăng kí tài khoản, bạn có thể mở hoặc dữ liệu mật khẩu trực tuyến hoặc ban copy dữ liệu cục bộ bằng cách sử dụng tên người dùng và mật khẩu chủ.
Cũng giống như RoboForm và LastPass, Clipperz trước tiên sẽ mã hóa dữ liệu mật khẩu cục bộ, trên máy tính của bạn, trước khi đăng tải chúng lên đám mây. Một khi bạn tạo tài khoản, bạn có thể nhập dữ liệu (Clipperz hỗ trợ 5 định dạng file, bao gồm cả Excel và CSV) hoặc đăng nhập vào tài khoản của bạn.
Quá trình cài đặt liên quan tới việc tạo “thẻ” mật khẩu, có chứa địa chỉ các trang web, tên đăng nhập, mật khẩu và bất kì một dữ liệu liên quan nào khác. Các trang web có thể được nhóm thành nhiều mục.
Clipperz cho phép bạn tạo ra các thẻ mật khẩu web đơn giản để bạn có thể copy tài khoản người dùng và mật khẩu vào một bảng ghi tạm rồi dán chúng vào khu vực đăng nhập ở các trang web. Đối với mỗi trang web, bạn cần tạo các Bookmarklet để Clipperz có thể giúp bạn tự động đăng nhập. Điều này sẽ cần một chút thời gian của bạn.
Bạn có thể bắt đầu bằng cách kéo một đường link từ trang web của Clipperz và thả vào thanh công cụ Bookmark. Để thêm Bookmarklet cho một thẻ mới, bạn điều hướng chúng tới trang mục tiêu và kích vào nút "Add to Clipperz!". Sẽ có một cửa sổ pop-up hiện ra cùng với code trong đó để bạn copy chúng vào bảng ghi tạm thời. Sau đó, bạn sẽ phải vào trang web chính của Clipperz, đăng nhập và chỉnh sửa thẻ vừa tạo rồi dán chúng vào mục Direct Login.
Sau này, bạn đã có thể tự động đăng nhập vào các trang web này bằng cách truy cập vào trang web Clipperz.com rồi kích vào trang web muốn truy cập từ danh sách các trang. Clipperz sẽ tải trang web ở một thẻ trình duyệt mới và giúp bạn đăng nhập vào trang này tự động.

Clipperz
Hãng sản xuất: Clipperz SRL
Giá: Miễn phí
Phiên bản dành cho doanh nghiệp: Vẫn đang được triển khai
Mặt tích cực: Miễn phí, dựa trên web; hỗ trợ bất kì một trình duyệt nào thông qua các Bookmarklet. Có thể chạy từ USB key. Sao lưu dữ liệu cục bộ.
Mặt tiêu cực: Không đồng bộ hóa dữ liệu sao lưu cục bộ. Hạn chế hỗ trợ cho các thiết bị điện thoại.
Clipperz cũng có khả năng làm việc với Portable Firefox hoặc các trình duyệt Portable khác trên thiết bị USB. Phiên bản Compact Edition, được thiết kế để có thể chạy trong thanh biên Bookmark của Firefox hoặc Panel của Opera, cung cấp truy cập chỉ đọc vào dữ liệu mật khẩu trực tuyến của bạn. Phiên bản Compact này có chút nhanh hơn bởi bạn không cần phải điều hướng tới trang Cipperz.com mới có thể đăng nhập. Tuy nhiên, để thay đổi thông tin đăng nhập của một trang web, hoặc thêm thẻ mới, bạn sẽ phải đăng nhập vào trang web chính của Clipperz.
Clipperz miễn phí và người dùng cũng không cần phải cài đặt bất cứ thứ gì, ngoại trừ việc cấu hình các Bookmarklet. Ngoài ra, code mã mở này hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, cài đặt và bảo vệ dữ liệu mật khẩu với Clipperz sẽ cần tới một chút tác động của người dùng so với LastPass hay RoboForm. Ngoài ra, cache cục bộ cùng với các bản copy chỉ đọc dữ liệu của bạn sẽ không được cập nhật tự động.
LastPass
Các nhà lập trình phàn mềm LastPass nói rằng họ xây dựng phần mềm này nhằm cung cấp cho người dùng khả năng truy cập dữ liệu mật khẩu từ bất kì một thiết bị nào.
Sau khi được cài đặt và cấu hình xong, LastPass rất dễ sử dụng. Ứng dụng này sẽ giữ một bản copy cục bộ dữ liệu trên các máy tính chạy hệ điều hành Windows, Mac hoặc Linux. Một icon đơn trên thanh công cụ của trình duyệt sẽ giúp bạn có thể truy cập tất cả các tính năng của chương trình.
Tuy nhiên, cũng như với RoboForm, một số chi tiết cài đặt và cấu hình có thể cần tới sự trợ giúp của bạn nếu bạn đang sử dụng nhiều trình duyệt hoặc nền tảng hoặc muốn thêm xác nhận 2 nhân tố. Ví dụ, khi đăng nhập vào màn hình “Download” trên LastPass.com, trang này sẽ đề nghị một download dành cho trình duyệt bạn đang sử dụng. Tất nhiên, có nhiều download riêng biệt cho các loại trình duyệt bạn sử dụng – và có tới 9 biến đổi khác nhau của chương trình này để bạn download cho máy tính chạy hệ điều hành Mac.
LastPass có thể chạy trên iPad và các loại máy tính chạy hệ điều hành Windows, Mac hoặc Linux thông qua một tiện ích mở rộng dành cho trình duyệt Chrome, Firefox, Internet Explorer và Safari. Bạn sẽ phải kích vào icon màu đỏ của LastPass trên thanh công cụ của trình duyệt để có thể truy cập vào màn hình đăng nhập tài khoản và danh sách các tính năng chính. Sau khi đã đăng nhập, bạn có thể truy cập cơ sở dữ liệu trên trang chủ của LastPass, cài đặt Profile, đăng nhập vào các trang, tạo và truy cập các note bảo mật, hoặc cấu hình chi tiết cài đặt bảo mật.
LastPass sử dụng địa chỉ email của bạn là tên người dùng. Do tên tài khoản người dùng rất dễ lộ, nên bạn cần phải chọn một mật khẩu mạnh, an toàn.
Khi truy cập một trang web có trong danh sách của LastPass, bạn có thể cấu hình nó tự động điền thông tin tài khoản và giữ bạn luôn đăng nhập mà không cần chỉ dẫn. Không cần nhấn một nút nào cả, bởi LastPass có thể tự động giúp bạn tự động quá trình đăng nhập.
Mỗi một máy được bạn sử dụng LastPass đều có mã hóa riêng, có bản copy cục bộ về cơ sở dữ liệu mật khẩu riêng và tất cả đều được đồng bộ hóa với cơ sở mật khẩu chủ được đăng tải trên trang chủ của chương trình. Người dùng có thể đăng nhập trực tiếp vào trang web của phần mềm, hiển thị dữ liệu ở bất kì nơi nào mà không cần tới tiện ích mở rộng của các trình duyệt.
Phiên bản LastPass dành cho iPad sẽ giữ một bản dữ liệu mật khẩu đã được đồng bộ hóa của bạn. Do chương trình này không thể tích hợp với trình duyệt Safari trên thiết bị iOS (iPad, iPhone, iPod Touch), ứng dụng sẽ cung cấp cho bạn một trình duyệt đơn giản giúp giải quyết vấn đề trên. Danh sách các mật khẩu của bạn sẽ xuất hiện trên một thẻ. Nhấn vào tên một trang web và LastPass sẽ chạy trang web này trên một thẻ mới và giúp bạn đăng nhập vào trang đó.
Các tính năng khác bao gồm khả năng phân tích độ mạnh yếu của mật khẩu bạn đang sử dụng, cùng với một lựa chọn tự động xóa mật khẩu được lưu trên trình duyệt.

LastPass
Hãng sản xuất: LastPass
Giá: Miễn phí. Phiên bản LastPass Premium (bao gồm phiên bản dành cho điện thoại thông minh, hỗ trợ ưu tiên và xác nhận 2 nhân tố): $12 một năm.
Phiên bản dành cho doanh nghiệp: $24 một năm/ người dùng
Mặt tích cực: Phiên bản miễn phí. Có khả năng làm việc trên hầu hết các nền tảng. Hỗ trợ xác nhận 2 nhân tố. Truy cập từ USB key. Có khả năng khôi phục dữ liệu mật khẩu bị mất.
Mặt tiêu cực: Địa chỉ email sẽ là tên tài khoản người dùng. Lựa chọn downnload có chút rắc rối.
Bạn có thể dùng phiên bản miễn phí, nhưng nếu muốn sử dụng LastPass trên các thiết bị điện thoại thì bạn sẽ phải dùng phiên bản LastPass Premium. Mức phí $12/năm sẽ thêm cho bạn hỗ trợ các loại hệ điều hành điện thoại thông minh phổ biến như iOS, Android, BlackBerry, Windows Mobile, Palm WebOS và Symbian S60. Phiên bản này cũng hỗ trợ truy cập từ USB key giúp bạn chạy phiên bản Portable của các trình duyệt Chrome, Firefox hoặc Internet Explorer và nâng cấp hỗ trợ (hỗ trợ cơ bản chỉ thông qua email).
Phiên bản Portable của trình duyệt với LastPass kết hợp trệ một USB key dành cho Windows, Mac OS X hoặc Linux có hỗ trợ cho bản copy dữ lệu mật khẩu cục bộ, đã được đồng bộ hóa. Sử dụng USB key là một cách tốt giúp truy cập dữ liệu LastPass từ các máy không đáng tin cậy bởi bạn sẽ không phải cài đặt LastPass cũng như khi hoàn thành công việc sẽ không có bất cứ một thứ gì còn tồn tại trên máy tính đó. Để tránh được key logger, LastPass cho phép bạn tạo vào sử dụng mật khẩu dùng một lần; bạn có thể sử dụng chuột để kích vào một màn hình bàn phím ảo rồi điền mật khẩu chính vào đó.
Phiên bản trả phí này cũng cung cấp cho người dùng tính năng xác nhận 2 nhân tố bằng cách sử dụng phần mềm tạo mật khẩu dùng một lần có tên Sesame hoặc một phần mềm chính có tên YubiKey. Nếu bạn không muốn mất phí, phiên bản miễn phí của LastPass cũng đi kèm với một hệ thống xác nhận 2 nhân tố cơ bản có tên là Grid.

RoboForm
Bill Carey, phó giám đốc Marketing của Siber Systems đã nói: Siber Systems tạo ra RoboForm hơn một thập kỷ trước nhằm tự động quá trình điền vào các mẫu trực tuyến – cho tới khi CEO của hãng quyết định rằng ông cũng muốn sử dụng nó để tự động điều tên tài khoản người dùng cùng với mật khẩu đăng nhập. Tính năng này, ban đầu được gọi là “một tiện ích, một sở thích dành cho CEO”, hiện đã trở thành lý do hàng đầu tại sao mọi người mua sản phẩm. Công ty này cũng khẳng định họ đang có khoảng hơn 3 triệu người dùng trên toàn thế giới.
RoboForm hỗ trợ rất nhiều dạng hệ điều hành, trình duyệt và các thiết bị điện thoại di động.

Mặc dù RoboForm hỗ trợ rất nhiều dạng hệ điều hành, trình duyệt và các thiết bị điện thoại di động, chỉ phiên bản chính dành cho Windows của chương trình mới có đầy đủ các tính năng. RoboForm bày bán 2 phiên bản dành cho Windows: RoboForm for Windows và RoboForm2Go, một ứng dụng có thể chạy từ thiết bị USB key khi cắm chúng vào bất kì một máy tính chạy hệ điều hành Windows nào. Phiên bản dành riêng cho Linux vẫn chưa có. Siber Systems dự định sẽ cho ra mắt phiên bản dành riêng cho Mac OS X vào cuối năm nay.
RoboForm hoạt động trên thanh tác vụ của Windows hoặc trên một tiện ích mở rộng của trình duyệt web (ứng dụng sẽ tự động cài đặt tiện ích này trên trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer; riêng tiện ích mở rộng dành cho Chrome, người dùng sẽ phải tự download và cài đặt chúng). Khi sử dụng phần mềm này với trình duyệt Safari, Opera hay các trình duyệt khác, bạn sẽ phải sử dụng Boolmarklet. Thanh công cụ của Firefox cũng có thể cài đặt vào phiên bản Firefox Portable Edition nhằm sử dụng trên thiết bị USB.
Sau khi cài đặt RoboForm và tạo một mật khẩu chủ, chương trình sẽ yêu cầu bạn xác nhận xem có cho phép chương trình thu thập tên tài khoản cùng với mật khẩu mỗi khi bạn điền chúng vào các trang web hay không (Chương trình cũng có thể nhập dữ liệu từ một số nguồn, ví như các trình duyệt).
Khi bạn đăng nhập vào một trang web lần đầu, sẽ có một cửa sổ pop-up xuất hiện và gợi ý cho bạn lưu lại các các thông tin đăng nhập vào một thẻ mới có tên passcard. Sau đó, bất cứ khi nào bạn truy cập trang này, bạn có thể kích vào nút Login và chọn passcard tương ứng, hoặc điều hướng tới trang web và kích vào shortcut trong thanh công cụ để đăng nhập.
Ví dụ, nếu bạn đã đăng nhập vào trang web của Facebook, bạn chỉ cần kích vào nút “Facebook” tương ứng trên thanh công cụ để đăng nhập. (Chú ý: nếu bạn có nhiều tài khoản, chương trình sẽ hiển thị toàn bộ thông tin các tài khoản và bạn phải chắc chắn rằng mình đã chọn đúng thông tin tài khoản).
Trên mỗi máy tính bạn dùng, RoboForm sẽ lưu lại bản copy đã được mã hóa dữ liệu mật khẩu của bạn và giữ chúng luôn được đồng bộ hóa với bản chính được lưu trên dịch vụ đám mây của chương trình, RoboForm Online.
Phiên bản RoboForm for Windows có giá $29.95 đối với máy tính đầu tiên và cứ mỗi máy thêm vào, người dùng sẽ phải trả thêm mức phí $9.95. RoboForm2Go có giá $39.95 cho một thiết bị USB, hoặc $19.95 nếu bạn mua thêm phiên bản RoboForm for Windows. Người dùng cũng không phải trả phí cho các ứng dụng phần mềm yêu cầu đi kèm khi sử dụng RoboForm với các thiết bị điện thoại.
RoboForm Online cũng miễn phí – người dùng có thể đăng nhập vào trang web của chương trình và sử dụng nó mà không phải mua các sản phẩm RoboForm khác. Ngoài ra, bạn có thể copy và dán tên tài khoản người dùng cùng với mật khẩu từ trang web RoboForm Online vào bất kì một trang nào bạn muốn đăng nhập. Tuy nhiên, quá trình sẽ nhanh hơn nếu bạn cài đặt RoboForm JavaScript bookmarklet trên trình duyệt đang sử dụng (Bookmarklet có thể hoạt động với hầu hết các trình duyệt có hỗ trợ JavaScript, bao gồm những trình duyệt dành cho Mac OS X và Linux).
Siber Systems cũng cung cấp các ứng dụng dành cho rất nhiều loại nền tảng điện thoại khác nhau, bao gồm iPhone/iOS, Android, BlackBerry, Windows Mobile (hỗ trợ lên đến phiên bản 6), Palm và Symbian. Những ứng dụng này cho phép người dùng có thể truy cập bản copy trực tuyến của dữ liệu mật khẩu nhưng không bao gồm các bản copy sao lưu cục bộ hoặc hỗ trợ truy cập ngoại tuyến vào dữ liệu của bạn.
Do Apple không hỗ trợ add-on vào trình duyệt Safari dành cho iPhone, ứng dụng RoboForm sẽ bao gồm một cửa sổ trình duyệt cơ bản riêng. Bạn chọn trang web mục tiêu từ danh sách các trang có trong RoboForm và ứng dụng sẽ mở ra một thẻ thứ 2. Tại đây, bạn có thể đăng nhập và xem trang web này . Nó không được tiện ích và giống với trình duyệt chính của bạn, nhưng có thể làm việc cùng được.

RoboForm
Hãng sản xuất: Siber Systems Inc.
Giá: Windows: $29.95 ($9.95 cho mỗi máy thêm). RoboForm2Go: $39.95 đối với 1 thiết bị USB, $19.95 với phiên bản RoboForm for Windows. RoboForm Online và các ứng dụng dành cho điện thoại: Miễn phí.
Phiên bản dành cho doanh nghiệp: Chỉ có phiên bản dành cho Windows. Giá cả biến đổi theo số lượng bản quyền.
Mặt tiện ích: Phiên bản dành cho Windows có đầy đủ các chức năng. Có thể làm việc với USB key. Hỗ trợ rất nhiều mẫu điện thoại.
Mặt hạn chế: Hạn chế hỗ trợ cho Linux và Mac. Chi phí bản quyền cao và có thể tăng cao hơn.
Đánh giá
1Password là một giải pháp tốt dành cho Mac – thanh công cụ của trình duyệt tạo bản ghi mật khẩu, và phiên bản dành cho Mac giúp người dùng có thể dễ dàng tạo và bảo vệ mật khẩu, thông tin đăng nhập, bảo mật các note và các loại dữ liệu khác.
Tuy nhiên, cửa sổ pop-up trong trình duyệt của phiên bản dành cho Windows (vẫn đang trong thời gian thử nghiệm) không dễ sử dụng giống như thanh công cụ của phiên bản dành cho Mac. Ngoài ra, ứng dụng 1Password dành cho Windows không cho phép đăng nhập tự động vào các trang web bằng cách kích đúp vào một trang web, giống như khi thực hiện với phiên bản dành cho Mac. Không chỉ vậy, 1Password còn thiếu đi tính năng chính: Truy cập bất kì lúc nào, bất cứ nơi đâu. Chương trình này còn không có khả năng tương thích với BlackBerry; truy cập dữ liệu trên trang web Dropbox là công việc rắc rối, nhiều bước. Chương trình cũng không có khả năng chạy trên một USB key; và bạn không thể tạo mật khẩu chỉ sử dụng một lần mỗi khi đăng nhập vào cơ sở dữ liệu mật khẩu của mình.
RoboForm là sản phẩm dành cho Windows, và cho dù không có sản phẩm dành riêng cho Linux và Mac OS X cũng như người dùng không thể lưu trữ và đồng bộ hóa một bản copy cục bộ dữ liệu mật khẩu trên những hệ thống này, add-in trong thanh công cụ trình duyệt cho Mac là cách dễ dàng và nhanh nhất. Cũng giống như 1Password, bạn sẽ phải trả phí bản quyền mỗi máy tính chạy hệ điều hành Windows hoặc thiết bị USB, và mức phí này có thể tăng thêm nếu bạn muốn sử dụng phần mềm này trên một số nền tảng khác.
Clipperz miễn phí hoàn toàn, nhưng có nhiều hạn chế. Đây là tiện ích dựa trên Web, nên bạn có thể truy cập chúng ở bất kì nơi nào, miễn là bạn trực tuyến. Tiện ích này cho phép bạn lưu trữ một bản copy sao lưu cục bộ dữ liệu của bạn và hỗ trợ khả năng chạy trên USB key.
Tuy nhiên, bản copy cục bộ không có khả năng tự động giữ đồng bộ hóa, và quá trình sử dụng Bookmartlet để tạo đăng nhập trực tiếp bằng cách copy và dán mã HTML giữa các trang web và trang chủ của Clipperz là một phương pháp không được tinh tế cho lắm và nên được để tự động. Clipperz thực hiện công việc, nhưng khi so sánh với các sản phẩm khác trong bài báo này, dường như nó vẫn chưa được hoàn chỉnh.
Có lẽ, LastPass vẫn là người chiến thắng. Các phần mềm bảo mật nên có quá trình cài đặt dễ dàng cũng như dễ sử dụng. LastPass thực hiện tốt tất cả các mặt trên khi có thể hoạt động trên Windows, Mac, Linux cùng với hầu hết các nền tảng điện thoại thông minh.
Đây cũng là sản phẩm duy nhất trong số 3 sản phẩm có khả năng tự động đưa và điền các thông tin đăng nhập vào một trang web mỗi khi người dùng truy cập vào trang này – không yêu cầu kích một nút nào cả. Chương trình này cũng có một số tính năng thú vị, ví như khả năng phân tích độ mạnh yếu mật khẩu bạn đang sử dụng và một lựa chọn tự động xóa mật khẩu được lưu bởi các trình duyệt không đáng tin cậy. Chương trình có thể lưu lại một bản copy cục bộ dữ liệu trên tất cả các nền tảng điện thoại hoặc nền tảng điện toán, cũng như cung cấp tính năng bảo vệ xác nhận 2 nhân tố.
Tuy nhiên, mặt hạn chế của LastPass là chương trình này yêu cầu đặt địa chỉ email của người dùng là tên tài khoản đăng nhập – một điều rất dễ bị đoán ra. Do vậy, người dùng cần có được mật khẩu mạnh, bảo mật. Tuy nhiên, mức giá $12 mỗi năm của phiên bản LastPass Premium là rất hợp lý.
Lamle (Theo Computerworld.com)