About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label security. Show all posts
Showing posts with label security. Show all posts

11.02.2010

Lướt web an toàn với McAfee SiteAdvisor

Các trình duyệt web như Chrome, Firefox… đều có tính năng cảnh báo khi người dùng truy cập vào website nghi vấn không an toàn. Tuy nhiên, sử dụng một phần mềm chuyên dụng để thực hiện điều này sẽ đảm bảo hơn. McAfee Site Advisor là một trong số đó.
McAfee SiteAdvisor là phần mềm có khả năng phân tích và nhận dạng những website “bẩn” và không an toàn để cảnh báo người dùng trước khi họ ghé thăm. Phần mềm cũng cho phép người dùng khóa không cho phép truy cập các website bị đánh giá không an toàn, đề phòng trường hợp người ngoài tự ý sử dụng máy tính để truy cập các website này, bất chấp cảnh báo của phần mềm.

So với các công cụ tương tự có chức năng cảnh báo độ an toàn của website, McAfee SiteAdvisor có khả năng nhận diện và đánh giá số lượng website lớn và đầy đủ hơn rất nhiều.

Mặc định, McAfee SiteAdvisor có giá 19.95 USD trong hạn dùng 1 năm. Tuy nhiên, McAfee đang có chương trình khuyến mãi cho phép người dùng sử dụng miễn phí trong 1 năm.

- Đầu tiên, download phiên bản khuyến mãi đặc biệt của McAfee Site Advisor tại đây.

- Truy cập vào đây, điền đầy đủ thông tin vào khung đăng ký rồi nhấn nút ‘I Agree’ để khởi tạo 1 tài khoản McAfee.
 
Lưu ý: mật khẩu bạn khởi tạo phải có ít nhất 1 ký tự số mới được chấp nhận.
 

- Tiến hành cài đặt phần mềm. Ở bước đầu tiên, bạn sẽ được yêu cầu điền email và mật khẩu đã đăng ký ở trên. Nhấn Next để tiếp tục và hoàn tất quá trình cài đặt.
 
Khi tiến hành cài đặt, bạn nên tắt tất cả các cửa sổ trình duyệt web đang mở.
 

Sau khi cài đặt, nút bấm McAfee SiteAdvisor Plus sẽ xuất hiện trên giao diện trình duyệt web. Hiện phần mềm chỉ hỗ trợ Firefox và Internet Explorer, trong trường hợp sử dụng Google Chrome, bạn có thể cài đặt add-on McAfee SiteAdvisor miễn phí tại đây.
 
Khi tiến hành tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo!..., McAfee SiteAdvisor Plus sẽ tự động phân tích và đánh giá các kết quả trả về, từ đó cho biết các website có an toàn hay không.
 

Mức độ an toàn của các website được đánh giá dựa nội dung website và các trang liên kết đặt trên website đó. Phần mềm cũng phân loại mức độ an toàn theo các màu sắc, với màu xanh là an toàn, màu vàng là cần cảnh giác và màu đỏ là cực kỳ nguy hiểm.

Tuy nhiên, nếu muốn, bạn vẫn có thể truy cập vào các website bị đánh giá là nguy hiểm này. Khi đó, phần mềm sẽ lập tức cảnh báo.
 

Để đảm bảo an toàn, bạn nên sử dụng phần mềm để khóa truy cập vào các website bị đánh giá nguy hiểm, lừa đảo… Để làm điều này, kích chuột vào biểu tượng  mũi tên của phần mềm trên trình duyệt, chọn ‘Enable Protected Mode’.
 

Một hộp thoại hiện ra, yêu cầu bạn khởi tạo mật khẩu để bảo vệ. Phần ‘Password Hint’ để bạn điền lời gợi ý, đề phòng trường hợp quên mật khẩu sau khi đã khởi tạo.
 

Điền và xác nhận mật khẩu rồi nhấn OK.

Bây giờ, khi truy cập vào các website bị cảnh báo, bạn sẽ được chuyển đến trang trung gian của McAfee, và được hỏi xem có thực sự muốn truy cập vào website này hay không. Nếu muốn bỏ qua lời cảnh báo, nhấn nút ‘Override this warning’, rồi điền mật khẩu đã khởi tạo ở trên để truy cập trang web.

Điều này sẽ đảm bảo không có ai được phép sử dụng máy tính truy cập vào các website không an toàn, tránh nguy cơ lẫy nhiễm mà bạn không hay biết. Ngoài ra, tính năng này cũng giúp hệ thống không bị tự động chuyển đến các website “bẩn” trong trường hợp máy tính đã bị nhiễm virus từ trước.

Không chỉ kiểm tra độ sạch các đường link từ kết quả tìm kiếm, McAfee SiteAdvisor Plus còn kiểm tra các đường link được gửi đến thông qua email hay các chương trình chat.

McAfee SiteAdvisor Plus thực sự là công cụ hoàn hảo để bảo vệ người dùng an toàn trong môi trường Intenet đầy bất trắc.

Phạm Thế Quang Huy

11.01.2010

Làm sao để chống lại Firesheep?

Các chuyên gia đề xuất các biện pháp tự vệ phòng ngừa tấn công của add-on Firefox mới chiếm quyền truy cập Facebook, Twitter thông qua Wi-Fi.



Hôm thứ Ba ngày 26/10/2010, các chuyên gia bảo mật đã đề xuất các biện pháp mà người dùng có thể áp dụng để tự bảo vệ chống lại Firesheep, một add-on Firefox mới cho phép các “tay mơ” chiếm quyền truy cập của người đang dùng Facebook, Twitter và các dịch vụ phổ biến khác thông qua Wi-Fi.

“Cừu lửa” Firesheep thêm một thanh sidebar cho trình duyệt “cáo lửa” Firefox của Mozilla. Nó cho biết bất kỳ ai ghé thăm một trang web không an toàn trong một mạng mở, chẳng hạn như mạng Wi-Fi công cộng tại một quán cà phê. Chỉ đơn giản với một cú nhấp đúp là tin tặc đã nhanh chóng truy cập tới trang nạn nhân đã đăng nhập vào, từ Twitter và Facebook cho đến bit.ly và Flickr.

Kể từ khi nhà nghiên cứu Eric Butler phát hành Firesheep hôm Chủ nhật ngày 24/10/2010, tiện ích đã được tải về gần 220.000 lần. Nhưng người dùng vẫn chưa biết phòng vệ.

Có một cách mà người dùng có thể tự bảo vệ chống lại những kẻ sử dụng Firesheep là tránh các mạng Wi-Fi công cộng không được mã hóa và chỉ dùng mật khẩu, các chuyên gia cho biết vào hôm thứ Ba. Tuy nhiên, Ian Gallagher, kỹ sư bảo mật cao cấp của Security Innovation, đã phản bác quan điểm giản đơn đó. Gallagher là một trong hai nhà nghiên cứu đã trình diễn Firesheep cuối tuần trước tại một hội nghị ở San Diego, Mỹ. Trong một bài viết đăng trên blog vào hôm thứ Ba, ông cho rằng đây không phải là một lỗ hổng trong mạng Wi-Fi, mà là thiếu an ninh từ các trang web mà người dùng truy cập tới.

Vậy thì, nếu vẫn phải dùng Wi-Fi, người dùng cần làm gì? Việc phòng vệ tốt nhất, theo Chet Wisniewski, một cố vấn an ninh cao cấp của hãng bảo mật Sophos, là sử dụng một mạng riêng ảo (virtual private network - VPN) khi kết nối với các mạng Wi-Fi công cộng, như tại sân bay hoặc một quán cà phê. Trong khi nhiều người dùng doanh nghiệp sử dụng một VPN để kết nối với mạng văn phòng của họ khi họ đang trên đường, người dùng cá nhân thường không có "đường hầm" an toàn tới Internet.

"Nhưng có một số dịch vụ VPN mà bạn có thể đăng ký sử dụng với chi phí 5 USD đến 10 USD mỗi tháng", Wisniewski cho biết. Strong VPN, nhà cung cấp dịch vụ Internet tại Mỹ là một trong số đó. Một mạng VPN mã hóa tất cả các lưu lượng truyền đi giữa một máy tính và Internet nói chung, bao gồm cả các trang web dễ bị Firesheep “cướp”. "Đây là một giải pháp tốt, và thực sự không khác với việc sử dụng mạng Wi-Fi đã được mã hóa", Wisniewski cho biết.

Tuy vậy, Gallagher cảnh báo rằng VPN không phải là một giải pháp tổng thể. "Lưu lượng truyền của bạn sau đó sẽ để lại máy chủ đó cũng giống như nó sẽ để lại trên MTXT của bạn, do đó, bất cứ ai chạy Firesheep hoặc các công cụ khác có thể truy cập dữ liệu của bạn theo cùng một cách". "Một lời đề nghị mù quáng ‘sử dụng mạng riêng ảo VPN’ không thực sự giải quyết vấn đề và chỉ có thể cung cấp một cảm nhận sai lầm về bảo mật", ông nói.

Strong VPN phản đối: "Các máy chủ của chúng tôi được đặt ở trong một trung tâm dữ liệu an toàn, do vậy không ai có thể ‘đánh hơi’ lưu lượng truyền dữ liệu vào/ra. Lấy ví dụ, tất cả lưu lượng truy cập từ MTXT của bạn ở San Francisco đều được mã hóa khi đi vào một trong các máy chủ ở Mỹ của chúng tôi".

Andrew Storms, Giám đốc giám sát an ninh của công ty bảo mật nCircle Security, có trụ sở ở San Francisco (Mỹ), phủ nhận khẳng định của Strong VPN. "Tôi có thể thấy từ quan điểm của Gallagher, rằng một VPN không giải quyết được vấn đề tận gốc, đó là dịch vụ giai đoạn cuối", ông nói. "Tuy nhiên, mặc dù đúng là lưu lượng truyền sẽ là ký tự rõ khi nó rời máy chủ VPN tới các trang web, không lấy gì làm chắc chắn rằng ai đó sẽ ăn cắp chúng".

Nếu miễn phí là mục tiêu, có quá nhiều những lựa chọn, Wisniewski nói. Sean Sullivan (một nhà tư vấn bảo mật của F-Secure) và Gallagher đã chỉ ra những add-on Firefox miễn phí buộc trình duyệt sử dụng một kết nối được mã hóa khi truy cập các trang web nhất định. Một trong những add-on Firefox này là HTTPS-Everywhere. Tiện ích được cung cấp bởi Electronic Frontier Foundation (EFF), chỉ làm việc với một danh sách các trang web đã được xác thực trước, bao gồm Twitter, Facebook, PayPal và công cụ tìm kiếm của Google. Một lựa chọn khác, tiện ích Force-TLS, cũng cùng cách thức hoạt động như vậy, nhưng cho phép người dùng xác định các trang web để thi hành mã hóa chúng (dùng với giao thức HTTPS).

Tuy nhiên, các trình duyệt khác như Internet Explorer của Microsoft và Google Chrome thiếu những tiện ích tương tự. Sullivan đề xuất thêm giải pháp là sử dụng thiết bị MiFi. Người dùng hãy mang theo nó làm điểm phát sóng Wi-Fi an toàn cho chính mình, vì nó có thể mã hóa lưu lượng truyền. Nhưng MiFi không hề rẻ. Ví dụ Verizon tặng không phần cứng nhưng tính chi phí dịch vụ khoảng 40 USD - 60 USD mỗi tháng cho việc truy cập vào mạng 3G.

Cuối cùng thì chính người dùng di động tạo ra lỗ hổng phơi bày trước Firesheep do sử dụng các truy cập không được mã hóa. Đó là quan điểm của Butler và Gallagher nhằm bảo vệ cho hành động phát hành “cừu lửa”. Và chỉ các chủ trang web và nhà cung cấp dịch vụ có thể khắc phục điều đó. Theo Butler thì "thành công" của Firesheep không phải là sự chú ý mà nó giành được, mà rồi đây các trang web sẽ được bảo mật thích hợp hơn. Và thành công thực sự sẽ là khi Firesheep không còn tác dụng. Nhưng, thời điểm hiện tại, ngay cả các chuyên gia bảo mật cũng cảm thấy lo lắng.
Theo Pcworld

Cách download an toàn từ internet

Bạn luôn cảm thấy lo lắng khi download file bất kỳ từ Internet về máy tính? Người sử dụng sẽ không thể chắc chắn được họ đang tải ứng dụng tốt hay xấu về hệ thống? Làm thế nào để mọi người có thể nhận biết và tránh xa các hiểm họa này? Khi áp dụng cách này thì chỉ áp dụng với các file đã tải về máy tính, bạn muốn chắc chắn hơn nữa? Hãy sử dụng dịch vụ trực tuyến của VirusTotal.

Với hơn 40 công cụ bảo mật kết hợp của các hãng khác nhau, VirusTotal có thể coi là dịch vụ an ninh trực tuyến tốt nhất hiện nay. Khi muốn kiểm tra tình trạng của 1 đường dẫn bất kỳ nào đó, hãy copy địa chỉ URL đó:
và paste vào thẻ Submit a URL của VirusTotal.com, sau đó nhấn nút Submit URL:
VirusTotal sẽ tiến hành phân tích, sàng lọc và phân loại các tín hiệu an toàn và nguy hiểm thu thập được từ những công cụ khác nhau. Nếu kết quả lần đầu trả về là an toàn, nhưng bạn vẫn chưa chắc chắn lắm thì chọn đường dẫn View downloaded file analysis phía bên trên:
Đây là kết quả chi tiết của cuộc kiểm tra vừa rồi:
Kết quả kiểm tra tương ứng từ các công cụ sẽ khác nhau, có vài trường hợp nhầm lẫn sẽ xảy ra. Bạn nên để ý đến kết quả của các chương trình nổi tiếng như Kaspersky, BitDefender, Avira... nếu là an toàn thì hãy an tâm với kết quả thu được:
Bên cạnh đó, VirusTotal cũng hiển thị thông báo với người sử dụng rằng đường dẫn URL hoặc file đó đã được quét. Bạn có thể chọn Reanalyze – phân tích lại hoặc View last report để xem chi tiết báo cáo:
Tích hợp VirusTotal với Firefox

Nếu bạn đang sử dụng Firefox thì plugin VTZilla là 1 tiện ích không thể bỏ qua với nhiều tính năng đơn giản và rất hiệu quả:
Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ thấy thanh toolbar VirusTotal trên Firefox. Người sử dụng có thể gõ địa chỉ trực tiếp hoặc file hash vào ô tìm kiếm để rà soát với VirusTotal, hoặc nhấn Scan current site để chắc chắn rằng những địa chỉ đó không có chứa mã độc hoặc các phần mềm nguy hiểm khác. Nếu không muốn sử dụng thanh toolbar này, đơn giản chỉ cần kích chuột vào thanh công cụ và bỏ dấu check tại dòng VirusTotal Toolbar:
 

Và 1 trong những chức năng tiện lợi nhất là quét các đường dẫn URL với 1 thao tác kích chuột duy nhất, bạn chỉ cần chọn đường link cần kiểm tra, kích chuột phải và chọn Scan with VirusTotal:

VirusTotal sẽ mở thêm 1 tab mới và tiến hành phân tích, kiểm tra đường URL đó, đồng thời chương trình cũng mở cửa sổ popup để tự phân tích những file có liên quan:

 
Với những gì VirusTotal cung cấp cho người sử dụng thì đây quả thực là 1 ứng dụng bảo mật không thể thiếu khi truy cập Internet. Bên cạnh đó, bạn hãy luôn đề cao tinh thần cảnh giác với các loại mã độc, virus, trojan phát triển và cập nhật từng ngày bằng việc trang bị cho hệ thống những phương pháp an ninh tốt nhất có thể. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

Top 5 chương trình diệt virus nhỏ gọn cho USB

USB Flash Drives đóng vai trò quan trọng chủ yếu trong việc phát tán virus từ máy tính này sang máy tính khác. Điều này thực sự khó chịu nhưng chúng ta vẫn phải đối mặt khi di chuyển dữ liệu thông qua các thiết bị này. Nổi tiếng nhất autorun.inf là loại virus hay được tìm thấy nhất trong các ổ cứng di động. Loại virus này không có hại nhưng gây khó chịu khi chúng tự copy ra các ổ chính của một hệ thống.
Ngay cả khi có sự siết chặt của các phần mềm diệt virus, loại virus khó chịu này vẫn có thể vượt qua các thiết bị mà không bị phát hiện ra. Tuy nhiên, vẫn có giải pháp trong việc này bằng cách sử dụng các ứng dụng dành riêng cho việc quản lý và ngăn chặn virus lây lan từ các ổ đĩa di động.
Danh sách dưới đây là 5 phần mềm diệt virus nhỏ gọn, được thiết kế chuyên biệt để ngăn chặn bất kì một loại sâu USB nào. Tất cả những phần mềm này rất nhỏ gọn, có thể chạy tự động và chạy song song với phần mềm diệt virus chuẩn đầy đủ. Ngoài ra, chúng cũng không làm chậm hệ thống của bạn.
1. Naevius USB Antivirus 2.1
Một phần mềm diệt virus nhỏ gọn và phổ biến. Naevius USB Antivirus là công cụ có khả năng bảo vệ toàn bộ ổ đĩa của bạn từ các loại virus autorun. Chương trình này cũng chiếm rất ít dung lượng bộ nhớ và có thể quét các ổ trong thời gian thực.
2. TrustPort U3 Antivirus 2010 5.0
TrustPort U3 Antivirus được thiết kế chủ yếu dành cho việc bảo vệ các ổ đĩa thông minh U3. Khi được cài đặt trên các thiết bị này, chương trình sẽ quản lý các file đã được copy từ ổ đĩa. Vậy nên, sẽ không có một mã độc nào có thể xâm nhập vào ổ đĩa. Ngài khả năng ngăn chặn truy cập, chương trình này còn cung cấp khả năng quét virus.
Người dùng có thể quét các file, folder có trên ổ đĩa hoặc trên máy tính chủ. Nếu một file lây nhiễm nào bị phát hiện, chương trình sẽ “giải quyết” chúng dựa theo cài đặt của người dùng. Chương trình có thể đổi tên, chuyển sang dạng cách biệt hoặc xóa file, folder. Để đảm bảo có được mức độ bảo mật cao nhất, phần mềm này sẽ tự thực hiện cập nhật trên Internet.

3. USB Flashdrive Autorun Antivirus 1.0
USB Flash Drive Autorun Antivirus có khả năng dò tìm, đóng hoặc xóa các loại virus có trong thiết bị của bạn. Phần mềm này cung cấp tính năng bảo vệ bằng cách làm miễn dịch cho hệ thống; bằng cách cài đặt một file autorun đặc biệt mà virus không thể xóa.
Ngoài ra, chương trình này cung cấp rất nhiều công cụ tiện ích như Task Manager để quản lý các chương trình đang chạy; Autorun Suppressor để loại bỏ autorun khi kết nối thiết bị với hệ thống; và tính năng khôi phục hệ thống để sửa chữa chức năng hệ thống bị virus làm hỏng. Chương trình này không yêu cầu bất cứ một cập nhật nào, thế nên chúng thực sự hoàn hảo đối với các máy ngoại tuyến.
4. USB Drive Antivirus 3.0
USB Drive Antivirus cung cấp khả năng bảo vệ toàn diện 100% khi chúng có thể quét tự động, chặn và xóa virus USB, trojan và mã độc. Chương trình này cũng có thể hoạt động tốt với các loại thẻ nhớ.
5. USB Drive Antivirus
Đây là chương trình rất phổ biến khác, nhưng không được thân thiện với người dùng cho lắm. Chương trình này có thể dò tìm các file có chứa mã độc với tốc độ nhanh chóng. Lựa chọn quét cũng không bị giới hạn ở các thiết bị USB khi bạn có thể quét cả ổ cứng của mình.
Lamle (Theo Tipsotricks.com)

Mã hóa dữ liệu ổ cứng trên Linux

Dữ liệu cá nhân trong ổ cứng là điều nhạy cảm và yêu cầu độ bảo mật tối đa, tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng trong công việc mà người dùng lựa chọn cách thức bảo vệ cho phù hợp. Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách mã hóa dữ liệu ổ cứng, cụ thể là từng phân vùng, thư mục trong hệ điều hành Linux với TrueCrypt và eCryptfs.


 
Mã hóa phân vùng ổ cứng 
Phiên bản đĩa cài đặt thay thế của Ubuntu cung cấp thêm cho người dùng 1 sự lựa chọn nữa để mã hóa phân vùng cài đặt Ubuntu, do vậy các bạn chỉ cần tải file ISO về máy, ghi ra đĩa CD/DVD hoặc tạo USB boot và tiến hành cài đặt Ubuntu sau đó.
Với quy trình cài đặt khá giống với với Ubuntu nguyên bản, bước đầu người sử dụng sẽ phải chọn ngôn ngữ hiển thị, kiểu bàn phím, hệ thống network, và bước quan trọng nhất đương nhiên là phân vùng cài đặt với lựa chọn Guided – use entire disk and set up encrypted LVM để áp dụng trên toàn bộ ổ cứng:
 
Lưu ý rằng chúng ta cần khai báo hoặc khởi tạo phân vùng Master hoặc không phải là Slave để bắt đầu cài đặt:
Khởi tạo khóa mật khẩu sử dụng để mã hóa ổ cứng khi đăng nhập vào Ubuntu:
 
Lựa chọn có muốn mã hóa thư mục gốc - home hay không, chỉ trong trường hợp chúng ta thay thế thư mục này bên ngoài phân vùng cài đặt Ubuntu:
 
Như vậy là chúng ta đã hoàn tất các bước cơ bản, các bạn chỉ cần thực hiện các bước tiếp theo để hoàn tất quá trình này. 
Mã hóa thư mục 
eCryptfs là 1 hệ thống mã hóa file dựa trên chuẩn PGP được tạo ra bởi Philip Zimmerman vào năm 1991. Điểm độc đáo của eCryptfs so với các công cụ mã hóa khác, như TrueCrypt, là không cần xác định trước dung lượng phân vùng hoặc ổ cứng chúng ta cần áp dụng. Để cài đặt eCryptfs, các bạn hãy sử dụng lệnh sau:
sudo aptitude install ecryptfs-utils
eCryptfs sẽ tạo ra 1 thư mục private trên ổ cứng nơi chương trình hoạt động và dùng để lưu trữ dữ liệu trong đó:
ecryptfs-setup-private
Lưu ý rằng quá trình này sẽ ẩn thư mục ~/.Private. Chúng ta nên lưu trữ các dữ liệu nhạy cảm trong thư mục private này để đảm bảo không ai có thể truy cập và sử dụng, vì ecryptfs sẽ giấu toàn bộ dữ liệu trong thư mục đó:
 
1 điểm khác là thư mục private này sẽ tự động xuất hiện trong hệ thống khi bạn đăng nhập, đồng thời đây cũng là cơ hội cho người khác sử dụng và truy cập khi bạn không ở bên cạnh máy tính. Chúng ta có thể áp dụng cách làm sau để khắc phục vấn đề này là ngăn chặn ecryptfs mở khóa các thư mục khi người dùng đăng nhập bằng cách xóa bỏ các file rỗng lưu trữ trong thư mục ~/.ecryptfs/ và “cách ly” thư mục này khi không sử dụng máy tính:
ecryptfs-umount-private
Tạo 1 phân vùng ẩn mã hóa riêng biệt
TrueCrypt là 1 tiện ích mã nguồn mở miễn phí dùng để bảo mật dữ liệu ổ cứng, có thể hoạt động với Windows, Mac và Linux. Ứng dụng với khả năng hoạt động nhanh chóng, hoàn toàn đảm bảo và đáng tin cậy, sau khi ổ cững được mã hóa, người dùng vẫn có thể tiếp tục sử dụng như bình thường.
Các bạn có thể tải TrueCrypt dưới dạng file Ubuntu deb tại đây. Sau khi tải file cài đặt về máy, hãy giải nén và cài đặt như bình thường. Mở TrueCrypt qua menu Applications > Accessories > TrueCrypt, và bắt đầu bằng việc tạo 1 phân vùng bất kỳ chúng ta muốn mã hóa:
 
Phân vùng của TrueCrypt có thể thay đổi kích thước dung lượng của file - hay còn gọi là container, trong 1 phân vùng hoặc ổ cứng bất kỳ nào đó:
 
Bên cạnh đó, chương trình cung cấp cho người dùng lựa chọn để tạo thêm phân vùng ẩn bên trong phân vùng riêng của TrueCrypt:
 
Các bạn nên copy những file trông giống như dữ liệu cá nhân nhạy cảm và quan trọng ra bên ngoài phân vùng đó, chúng sẽ đóng vai trò như những “mồi nhử” khi người khác ép buộc bạn phải tiết lộ mật khẩu. Trong khi những file thật sự bạn đang để bên trong phân vùng ẩn, và dĩ nhiên không nên để lộ phân vùng này:
Khi bạn đã chọn được phân vùng như ý và vị trí cần thiết để lưu trữ, 1 file mới sẽ được tạo ra. Nếu bạn chọn trùng với file đã có sẵn, chương trình sẽ ghi đè lên file đó, do vậy hãy cẩn thận trong bước làm này:
Bên cạnh đó là các mức mã hóa khác nhau, phổ biến nhất là chuẩn AES:
 
Khởi tạo dung lượng cho phân vùng, các bạn nhớ để ý đến dung lượng cần thiết dành cho phần còn lại của ổ cứng:
 
TrueCrypt khuyên người dùng nên đặt mật khẩu tối thiểu là 20 ký tự:
Di chuyển chuột đến bất cứ nơi nào trên màn hình khi cửa sổ Volume Creation Wizard hiển thị tối thiểu trong vòng 30 giây, quá trình này càng lâu thì càng tốt, để ứng dụng tăng cường khả năng mã hóa của các phím chức năng:
TrueCrypt sẽ tự động ghép và kích hoạt phân vùng mã hóa đó như 1 ổ cứng ảo trên hệ thống:
Tiếp theo là bước tùy chỉnh và thiết lập phân vùng ẩn:
Chọn 1 phân vùng đã định dạng phù hợp dành cho phân vùng ẩn:
Lựa chọn để tích hợp phân vùng ẩn này tương thích với các hệ điều hành khác:
 
Như các bạn đã thấy, việc mã hóa dữ liệu rất quan trọng với mọi người, đặc biệt là dữ liệu cá nhân hoặc có liên quan đến công việc. Những công cụ hỗ trợ thì có rất nhiều, nhưng sử dụng làm sao có hiệu quả nhất mới thực sự khó khăn. Trên đây là 1 số hướng dẫn cụ thể và cơ bản để mọi người nâng cao khả năng sử dụng và quản lý tài liệu cá nhân trên máy tính sử dụng hệ điều hành Linux (ở đây là Ubuntu). Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek)