About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label win7. Show all posts
Showing posts with label win7. Show all posts

1.02.2011

Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7

Tiện ích sao lưu và khôi phục tích hợp trong các phiên bản trước của Windows được người dùng sử dụng ít hơn so với việc sử dụng các ứng dụng của bên thứ ba. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính năng sao lưu và khôi phục tích hợp trong Windows 7 và có thể sẽ là lựa chọn tốt nhất cho người dùng.
1. Thiết lập sao lưu
Để thiết lập một bản sao lưu trong Windows 7, bạn mở My Computer lên, rồi kích chuột phải vào phân vùng ổ C của bạn và chọn Properties. Sau đó bấm vào tab Tools và nhấn vào nút Back up now.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Trong khung Back up or restore your files bạn nhấp vào liên kết Set up backup.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Windows sẽ tìm kiếm một ổ đĩa thích hợp để lưu trữ các bản sao lưu hoặc bạn cũng có thể chọn một vị trí trên mạng để sao lưu. Nếu bạn sao lưu vào một vị trí mạng (Save on a network…) bạn sẽ cần mật khẩu để chia sẻ.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bạn có thể thiết lập cho Windows chọn những gì cần sao lưu hoặc bạn có thể chọn các tập tin và thư mục cụ thể cần sao lưu, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của bạn, ở đây tôi chọn sao lưu vào ổ F gắn ngoài. Sau khi chọn vị trí sao lưu xong, bạn bấm nút Next.
Lưu ý: Nếu bạn cho Windows chọn nó sẽ không sao lưu Program Files, và bất cứ điều gì với định dạng hệ thống tập tin FAT.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sang cửa sổ mới, trong khung What do you want to back up? Bạn kích vào tuỳ chọn Let me choose, để chọn các tập tin và thư mục cụ thể cần sao lưu dự phòng. Ngoài ra bạn có thể chọn tùy chọn để tạo ra một hình ảnh của ổ đĩa của bạn (Include a system image of drives).
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sau khi chọn xong, bạn bấm nút Next, bây giờ bạn sẽ xem lại những công việc cần sao lưu đã chính xác chưa và chắc chắn rằng tất cả mọi thứ đã hoàn tất.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Tại đây bạn cũng có thể lên lịch trình sao lưu theo ngày và giờ cần thực hiện bằng cách bấm vào liên kết Change schedule.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sau đó bấm nút OK để áp dụng lịch sao lưu, trở lại cửa sổ đầu bạn bấm nút Save settings and run backup để tiến hành lưu các thiết lập sao lưu và quá trình Backup sẽ được thực hiện theo yêu cầu của bạn.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Trong khi sao lưu, bạn có thể bấm nút View Details để xem chi tiết những gì đang được sao lưu trong suốt quá trình thực hiện.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Khi backup được hoàn tất, bạn sẽ thấy hai tập tin sao lưu và thư mục hình ảnh nếu bạn chọn sao lưu cả hai. Nếu bạn sao lưu dữ liệu khoảng 20 GB thì mất khoảng 15 phút bao gồm cả hệ thống hình ảnh đến 11GB.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Nhấp đúp chuột vào tập tin sao lưu và có thể khôi phục tập tin (Restore my files from this backup) hoặc quản lý kích thước của thư mục sao lưu (Manager space used by this backup).
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


2. Khôi phục các tập tin sao lưu
Nếu bạn cần phải khôi phục lại một tập tin từ gói dữ liệu đã sao lưu trước đó thì bạn bấm nút Restore my file trong cửa sổ Backup and Restore Center.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bây giờ bạn có thể duyệt hoặc tìm kiếm các bản sao lưu gần đây nhất cho một tập tin hoặc thư mục bị mất của bạn bằng cách bấm nút Browse for folders.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sau đó, bạn có thể khôi phục chúng trở về vị trí ban đầu (In the original location) hoặc chọn một địa điểm khác (In the following location) sau đó nhấp vào nút Restore.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Tiến trình phục hồi sẽ khác nhau tùy thuộc vào kích thước của dữ liệu và vị trí khôi phục lại dữ liệu mà bạn chọn.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


3. Quản lý kích thước sao lưu
Đôi khi bạn có thể cần phải phục hồi một số không gian của ổ đĩa và Windows 7 cho phép bạn quản lý kích thước của các bản sao lưu. Trong khung Backup and Restore bạn bấm vào liên kết Manage space.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Trong cửa sổ mới, sẽ thấy một danh sách tóm tắt các vị trí sao lưu và những phần chiếm dụng không gian ổ đĩa của bạn từ các lần sao lưu trước.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bạn bấm vào nút View backups để kiểm tra các thời điểm sao lưu khác nhau, và bạn kích chọn thời điểm sao lưu mà mình không cần thiết và bấm nút Delete là xong. Và bấm nút Close để trở lại cửa sổ ban đầu.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bạn cũng có thể thay đổi việc giữ lại hình ảnh của hệ thống từ các bản sao lưu cũ trước đó.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sao lưu dữ liệu là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất mà bất kỳ người dùng nào cũng không nên bỏ qua. Nếu bạn có một ứng dụng sao lưu bạn có thể xem xét việc sử dụng hay không việc sao lưu bằng chính công cụ của Windows. Nhưng tổng thể, thì việc sao lưu và khôi phục lại trong Windows 7 là tốt hơn so với các phiên bản trước.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7

Bạn đang sử dụng Windows 7 nhưng vẫn còn “vương vấn” hệ điều hành quen thuộc Windows XP? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để tạo máy tính ảo sử dụng Windows XP ngay trong hệ điều hành Windows 7 hiện thời.
Windows XP Mode là tính năng trên Windows 7, cho phép giả lập môi trường của Windows XP như một máy tính ảo độc lập bên trong. Đây là tính năng hữu ích cho phép người dùng sử dụng các phần mềm, ứng dụng cũ tương thích trên Windows XP, cũng như tạo ra một môi trường riêng biệt để thử nghiệm khi cần thiết.

Điều này tương tự như bạn sử dụng 2 máy tính với 2 hệ điều hành khác nhau.

Hiện nay có khá nhiều ứng dụng cho phép người dùng xây dựng máy tính ảo bên trong hệ điều hành đang sử dụng, tuy n hiên, các ứng dụng này yêu cầu phải sử dụng bản cài đặt riêng biệt (đĩa CD/DVD, file ISO cài đặt…) với mã bản quyền của bản cài đặt (bản quyền Windows…). Điều này gây bất tiện với người dùng.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để cài đặt chế độ Windows XP ngay trong Windows 7 với ứng dụng miễn phí sẵn có của Microsoft.

Những thành phần cần chuẩn bị:

- Tính năng Windows XP Mode chỉ sử dụng được trên Windows 7 phiên bản Professional, Enterprise và Ultimate. Để biết được bạn đang sử dụng Windows 7 phiên bản nào, kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties.

Tại hộp thoại System Properties hiện ra, bạn sẽ thấy cụ thể phiên bản Windows 7 mà mình đang sử dụng. (bao gồm thông tin về phiên bản Windows 32-bit hay 64-bit).

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


- Download Windows Virtual PC (phần mềm tạo máy tính ảo của Microsoft dành cho Windows 32-bit và 64-bit) miễn phí tại đây

- Download Windows XP Mode (bản cài đặt offline) miễn phí tại đây.

Tiến hành cài đặt:

- Sau khi download Windows XP Mode, tiến hành kích hoạt để cài đặt.

- Tiếp theo, cài đặt Windows Virtual PC (thực chất là bản cập nhật offline của Windows). Sau khi hoàn tất quá trình update, khởi động lại hệ thống.

- Khởi động hệ thống và trở lại Windows, nhấn vào nút Start, gõ Windows XP Mode vào khung tìm kiếm và nhấn Enter.

Trong trường hợp gặp thông báo lỗi như hình dưới đây:

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Nghĩa là BIOS của máy tính không hỗ trợ tính năng ảo hóa để tạo máy tính ảo. Để khắc phục điều này, bạn cần phải thay đổi lại thiết lập trong BIOS, điều này khá phức tạp.
Để đơn giản hơn, bạn có thể download thêm bản cập nhật khác của Windows tại đây (dành cho phiên bản 32-bit) và tại đây (dành cho Windows 64-bit)

Tiến hành cập nhật và khởi động lại hệ thống.

- Quay trở lại Windows sau khi khởi động, nhấn Start, gỡ Windows XP Mode vào thanh tìm kiếm và nhấn Enter. Quá trình cài đặt máy tính ảo sẽ bắt đầu. Đánh dấu vào tùy chọn đồng ý các điều khoản sử dụng và nhấn Next để bắt đầu.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


- Bước tiếp theo, chọn thư mục cài đặt trên ổ cứng và đặt mật khẩu cho tài khoản sử dụng của XP. Dung lượng trống cần sử dụng cho máy tính ảo ở vào khoảng 2GB, nếu ổ đĩa C vẫn còn dư dung lượng trống, bạn nên để mặc định và nhấn Next đê tiếp tục.

- Bước tiếp theo yêu cầu bạn kích hoạt tính năng tự động cập nhật cho máy tính ảo. Bạn nên chọn Not Right Now để bỏ qua bước này. Cuối cùng nhấn Start Setup để bắt đầu cài đặt.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


- Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn sẽ được tự động đưa đến giao diện của Windows XP (xuất hiện dưới dạng một cửa sổ nhỏ ngay trong giao diện Windows 7).

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bây giờ máy tính ảo này hoạt động riêng biệt với hệ thống đang sử dụng. Bạn có thể cài đặt các ứng dụng trên đó để sử dụng như một máy tính bình thường.

Truy cập dữ liệu từ Windows 7 và ngược lại:

Dữ liệu trên ổ cứng của Windows 7 được chia sẻ trên máy tính ảo của Windows Mode. Bạn chỉ việc vào My Computer của Windows Mode, danh sách các phân vùng ổ cứng của Windows 7 sẽ được liệt kê dưới dạng các ổ đĩa chia sẻ qua mạng nội bộ. Bạn có thể truy cập và sử dụng các dữ liệu trên đó như bình thường.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET

Đặc biệt, nếu muốn sử dụng từ USB hay từ các thiết bị bên ngoài trên Widows XP Mode, bạn cắm thiết bị vào máy tính, từ cửa sổ giao diện của XP Mode, chọn USB  -> rồi chọn thiết bị từ danh sách hiện ra.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Nhấn Yes ở hộp thoại hiện ra sau đó.

Bây giờ, phân vùng của USB chỉ có thể truy cập từ Windows XP Mode và biến mất trên Windows 7.

Chạy các ứng dụng được cài đặt trên XP Mode từ Windows 7:

Các ứng dụng được cài đặt trên Windows  XP Mode cũng như các dữ liệu có trên đó có thể được truy cập và sử dụng trực tiếp từ Windows 7.

Bạn chỉ việc nhấn Start trên Windows 7, tìm đến thư mục Windows Virtual PC, các ứng dụng dược cài đặt trên XP Mode sẽ nằm trong thư mục Windows XP Mode Application.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET

Trong trường hợp cần cài mới lại hệ điều hành Windows XP cho chế độ XP Mode, bạn chỉ việc xóa hoặc đổi tên thư mục cài đặt (lưu tại vị trí đã thiết lập ở trên), rồi tiến hành cài đặt lại XP Mode như đã hướng dẫn.

12.07.2010

Tạo mật khẩu bảo vệ thư mục trong Win7

Trong hướng dẫn này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các bước tạo mật khẩu để bảo vệ thư mục trong Windows 7 – không cần cài đặt bất cứ phần mềm của hãng nào.
Cần phải nói trước với các bạn rằng các bước được giới thiệu dưới đây sẽ hướng dẫn bạn tạo một thư mục ẩn và được bảo vệ bằng mật khẩu, tuy nhiên phương pháp này không đảm bảo độ an toàn đến 100%. Nó chỉ ngăn chặn được những người dùng máy tính với trình độ trung bình còn những người dùng nâng cao hoàn toàn có thể truy cập vào nội dung bên trong thư mục được khóa chặn này.
  1. Tạo một thư mục mới và đặt tên cho nó.
 
  1. Mở thư mục, kích phải vào vùng trắng trong nó, sau đó chọn New -> Text Document từ menu xuất hiện.
 
  1. Mở file văn bản mà bạn đã tạo bằng cách kích đúp vào nó, sau đó thực hiện copy/paste vào đoạn mã dưới đây:
cls
@ECHO OFF
title Folder Private
if EXIST "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" goto UNLOCK
if NOT EXIST Private goto MDLOCKER
:CONFIRM
echo Are you sure you want to lock the folder(Y/N)
set/p "cho=>"
if %cho%==Y goto LOCK
if %cho%==y goto LOCK
if %cho%==n goto END
if %cho%==N goto END
echo Invalid choice.
goto CONFIRM
:LOCK
ren Private "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}"
attrib +h +s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}"
echo Folder locked
goto End
:UNLOCK
echo Enter password to unlock folder
set/p "pass=>"
if NOT %pass%== PASSWORD_GOES_HERE goto FAIL
attrib -h -s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}"
ren "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" Private
echo Folder Unlocked successfully
goto End
:FAIL
echo Invalid password
goto end
:MDLOCKER
md Private
echo Private created successfully
goto End
:End
  1. Trong đoạn mã ở trên, thay thế khóa PASSWORD_GOES_HERE bằng mật khẩu mà bạn muốn sử dụng để mở khóa thư mục. Cho ví dụ, nếu bạn muốn đặt mật khẩu là 123456, dòng đó sẽ có nội dung như sau:
if NOT %pass%== 123456 goto FAIL
  1. Lưu file mới của bạn này dưới định dạng .bat và tên file là locker.bat. Để thực hiện điều đó, cần phải thay đổi kiểu lưu trong Save as type: thành All Files (*.*).
  1. Trong thư mục mà bạn đã tạo trong bước 1, kích đúp vào file locker.bat, lúc này bạn sẽ thấy có một thư mục mang tên Private, nơi bạn có thể đặt mọi thứ mình muốn.
  1. Sau khi thoát, kích đúp vào file locker.bat lần nữa. Khi đó bạn sẽ gặp nhắc nhở hỏi bạn có muốn khóa thư mục của mình hay không. Nhấn Y và thư mục riêng sẽ biến mất.
  1. Để lấy lại thư mục Private, tất cả những gì bạn cần thực hiện là kích đúp vào file locker.bat và nhập vào mật khẩu mà bạn thiết lập trong bước 4, lúc này thư mục sẽ xuất hiện lại để bạn có thể truy cập.

Văn Linh (Theo Simplehelp)

12.04.2010

Sử dụng System Repair Disc trong Windows 7

Bạn sẽ xử lý như thế nào nếu hệ điều hành gặp trục trặc trong quá trình khởi động? Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn các bước cơ bản để tạo đĩa khôi phục hệ thống - System Repair Disc trong Windows 7.

Chúng ta rất dễ gặp vấn đề phiền toái này, chẳng hạn như máy tính gặp sự cố mất điện, bị virus lây nhiễm, lỗi xung đột phần mềm, driver không tương thích... bất cứ nguyên nào cũng có thể làm thay đổi các thiết lập cố định trong hệ thống, dẫn đến hiện tượng bất ổn. Do vậy, chúng ta nên tạo 1 công cụ sao lưu dự phòng đề xử lý khi có vấn đề, với tiện ích có sẵn của Windows 7 và vài thao tác đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể tự làm được. Để chuẩn bị, chúng ta cần 1 chiếc đĩa DVD trắng, và tất nhiên, máy tính của bạn phải có ổ ghi DVD. Cho đĩa DVD vào ổ và làm theo các bước tuần tự sau.
CANON - HÀNG CHÍNH HÃNG - BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG

Mở Start Menu và gõ repair, sau đó chọn Create a System Repair Disk trong danh sách hiển thị:
Cửa sổ tiếp theo hiện ra, các bạn chọn Create Disc:
Windows sẽ chuẩn bị các file hệ thống cần thiết:
và bắt đầu quá trình tạo đĩa:
Nhấn Close để kết thúc:
Sử dụng System Repair Disc:
Để sử dụng chiếc đĩa khôi phục này, các bạn cần thiết lập hệ thống khởi động – boot từ ổ CD/DVD. Khởi động máy tính và truy cập BIOS bằng phím tắt (F2, Insert hoặc Delete), chọn mục Boot:
Chọn tiếp First Boot Device là CD/DVD, sau đó nhấn F10 để lưu thay đổi và OK để thoát BIOS:
Hệ thống khi khởi động từ đĩa System Repair sẽ như sau, các bạn chọn Windows Setup và nhấn Enter:
Chọn kiểu gõ bàn phím và Next:
Tiếp theo, hệ thống sẽ rà soát sự tồn tại của Windows trong các phân vùng:
Và hiển thị kết quả như sau: 
Hệ thống sẽ đưa ra danh sách các lựa chọn cho người dùng:
Startup Repair: khắc phục các sự cố khiến Windows không khởi động bình thường, quá trình này hoàn toàn tự động và người dùng gần như không phải thiết lập hoặc tùy chỉnh.
System Restore: khi gắn thêm 1 thiết bị phần cứng nào đó vào máy tính, hoặc sự xung khắc giữa phần mềm và ứng dụng xảy ra, bạn có thể quay trở lại tình trạng trước đó (tất nhiên phải tạo System Restore có sẵn).
System Image Recovery: khôi phục tình trạng của hệ thống từ file IMAGE đã tạo lúc trước.
Windows Memory Diagnostic: khởi động lại hệ thống và rà soát, kiểm tra các vấn đề với bộ nhớ lưu trữ.
Command Prompt: được tạo ra dành cho những người có trình độ và kinh nghiệm, bên cạnh đó còn 1 số tiện ích đi kèm như câu lệnh chkdsk để  kiểm tra tình trạng của ổ cứng...
Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Make Tech Easier)

11.25.2010

Bổ sung ổ đĩa cho máy ảo chạy Windows XP trên VirtualBox

Với những ưu điểm như: hiệu quả, đáng tin cậy và dễ khôi phục, công nghệ ảo hóa đem lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta. Tuy nhiên, những ai có điều kiện đi sâu hơn vào thế giới ảo hóa đều công nhận rằng, đôi khi việc quản lý máy ảo có thể vấp phải chút rắc rối.

Thông thường, máy ảo được thiết lập dung lượng lưu trữ cố định, và một khi chạm tới giới hạn đó, bạn có thể sẽ cảm thấy bối rối, trừ khi bạn biết cách bổ sung ổ đĩa ảo cho máy. Điều này hoàn toàn có thể thực hiện trong VirtualBox, dù hơi lòng vòng. Tuy vậy, kết quả cuối cùng sẽ làm bạn hài lòng.

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách bổ sung ổ đĩa cho máy ảo chạy Windows XP trên VirtualBox, thực hiện trên máy tính chạy Linux (Ubuntu 10.10). Việc thực hiện trên các nền tảng khác có thể hơi khác, nhưng về ý tưởng cơ bản thì không đổi.

Bước 1: Tắt máy ảo

Đầu tiên bạn cần phải tắt máy ảo để có thể truy cập vào phần thiết lập.

Bước 2: Tạo ổ đĩa ảo mới

Để tạo ổ đĩa ảo mới, bạn cần thực hiện một số bước sau đây.

Bước đầu tiên là tiến hành tạo một máy ảo mới hoàn toàn. Trong quá trình này, bạn sẽ tạo mới một ổ cứng cho máy. Lưu ý đặt dung lượng lưu trữ cho ổ cứng này đúng bằng dung lượng bạn mong muốn bổ sung cho máy ảo. Dung lượng mặc định ban đầu là 10 GB, nếu bạn cảm thấy chưa đáp ứng đủ nhu cầu của mình, bạn có thể tùy ý thay đổi.

Sau khi máy ảo mới được tạo xong, bạn có thể quay lại và xóa máy ảo đó đi. Kết quả là ổ cứng mới tạo sẽ được để lại, và từ đó bạn có thể dùng nó cho máy ảo ban đầu.

Bước kế tiếp là bạn cần mở thiết lập máy ảo ban đầu, chuyển đến phần Storage (như hình A). Tại đây bạn sẽ tiến hành bổ sung ổ cứng mới cho máy ảo. Ổ cứng này cần được khởi chạy sau khi máy ảo khởi động (chi tiết ở phần sau bài viết).


 
Hình A - Như các bạn thấy, trước đó tôi đã bổ sung một ổ đĩa cho máy ảo này, và dán nhãn là ổ D.

Để tạo ổ đĩa mới, bạn click nút Add Hard Disk. Ngay sau đó, ổ đĩa mới sẽ xuất hiện dưới Controller. Khi chọn ổ đĩa mới này, bạn có thể thay đổi mục Hard Disk tới ổ cứng ảo vừa tạo trước đó (như hình B)
 
Hình B - Khi chọn mục Hard Drive, bạn sẽ thấy danh sách những ổ cứng sẵn có.
Sau khi chọn ổ, bạn cần đặt nó là Primary Slave tại mục Slot. Tiếp tục click OK.

Bước 3: Khởi chạy ổ cứng

Trước tiên, bạn cần khởi động máy ảo. Sau khi khởi động xong, bạn đăng nhập vào máy ảo, click Start --> Run --> nhập compmgmt.msc. Sau khi công cụ khởi động, click chọn Disk Management dưới mục Storage, tiếp theo chọn ổ đĩa muốn khởi chạy. Cửa sổ Initialize and Convert Disk Wizard sẽ xuất hiện (như hình C). Đánh dấu ổ đĩa và click Next.

 
Hình C - Nếu bạn có nhiều hơn một ổ đĩa liệt kê trong danh sách, cần đánh dấu đúng ổ đĩa muốn khởi chạy.

Tiếp theo bạn cần chọn ổ đĩa muốn chuyển đổi. Đánh dấu chọn và click Next. Cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo hoàn thành (như hình D).
 
Hình D - Nếu bạn thấy mọi thứ như ý, click Finish để hoàn thành và ổ cứng sẽ được khởi chạy.
Bước 4: Tạo phân vùng

Lúc này, bạn đang có một ổ cứng mới đã được khởi chạy nhưng chưa được định dạng. Bạn cần tiến hành phân vùng ổ cứng để đưa vào sử dụng. Click chuột phải vào vùng Unallocated (như hình E), chọn New Partition. Trình hướng dẫn phân vùng sẽ xuất hiện.
 
Hình E - Click chuột phải vào vùng được đánh dấu bằng những đường kẻ chéo.
Tiếp theo, bạn cần bổ sung ổ đĩa vào vùng được chọn (như hình F)

 
Hình F - Theo mặc định, ổ đĩa của bạn đã được chọn sẵn. Nếu chưa, bạn có thể tự chọn và click nút Add.

Sau khi đã chọn ổ, click Next để đến bước tiếp theo trong quá trình phân vùng. Tại bước này bạn sẽ gán một chữ cái cho ổ và click Next (như hình G). Trong cửa sổ tiếp theo, bạn cần lựa chọn định dạng ổ đĩa.
 
Hình G - Chọn một chữ cái để gán cho ổ đĩa. Bạn cũng có thể dán nhãn cho ổ nếu muốn.
Click Next để hoàn thành bước này.

Bước 5: Khởi động lại máy ảo

Để ổ cứng sẵn sàng sử dụng được trong Windows, bạn cần khởi động lại máy ảo. Sau khi khởi động lại, công việc đã hoàn tất.

Giờ đây, máy ảo của bạn đã có thêm một ổ cứng mới. Quá trình bổ sung ổ cứng mới cho máy ảo không giúp bạn mở rộng dung lượng ổ cứng chính của máy. Để thực hiện việc đó bạn cần sử dụng một công cụ tạo ảnh đĩa như Clonezilla.
Linh V. (Theo TechRepublic)