About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label windows. Show all posts
Showing posts with label windows. Show all posts

1.02.2011

Cách đưa Hibernate ra Desktop

Hibernate (chế độ ngủ đông) là tính năng rất hữu ích và quá quen thuộc với người dùng Windows, cho phép lưu giữ tình trạng hiện hành của hệ thống khi tắt máy và lần khởi động kế tiếp bạn có thể nhanh chóng trở lại làm việc với các trình ứng dụng đã mở trước đó, thường là khi bạn không muốn đóng các chương trình ứng dụng đang mở mà có việc phải đi đâu đó. Nếu phải thường xuyên làm việc này, bạn nên tiến hành tạo shortcut cho Hibernate trên Desktop hoặc ghim lên Taskbar để thực hiện nhanh hơn.

Các bước thực hiện như sau:
- Đầu tiên, bạn tạo một shortcut mới bằng cách nhấn chuột phải lên vùng trống trên màn hình Desktop, chọn New > Shortcut.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Khi hộp thoại Create Shortcut hiện ra, trong ô Type the location of the item, bạn nhập vào nội dung sau: C:\Windows\System32\rundll32.exe powrprof.dll, SetSuspendState 0,1,0. Nhấn Next để tiếp tục.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Kế tiếp, tại ô Type a name for this shortcut, bạn nhập tên hiển thị cho shortcut (Hibernate Computer chẳng hạn) rồi nhấn Finish để kết thúc.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Công việc tiếp theo là bạn thay đổi biểu tượng cho shortcut này, nhấn chuột phải vào nó và chọn lệnh Properties trong menu ngữ cảnh.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Hộp thoại thuộc tính của shortcut hiện ra (Hibernate Computer Properties), bạn chọn thẻ Shortcut rồi nhấn nút Change Icon.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Trong ô Look for icons in the file, bạn hãy nhập %SystemRoot%\system32\SHELL32.dll rồi chọn một trong các biểu tượng vừa xuất hiện trong khung Select an icon from the list below. Nhấn OK hai lần để xác nhận.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Cuối cùng, bạn cho shortcut vừa tạo cho vào một vị trí phù hợp trên Desktop hoặc kéo shortcut này lên Taskbar (đối với Windows 7) để tiện khi sử dụng.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Từ giờ trở đi, khi muốn kích hoạt chế độ Hibernate bạn chỉ việc nhấn chuột vào biểu tượng Hibernate Computer là xong.

Bổ sung Recycle Bin, Run, Search và các shortcut hữu ích khác vào My Computer

Bạn đang băn khoăn không biết làm thế nào để bổ sung "Recycle Bin" vào trong My Computer ? Vậy thì với bài viết sau đây, nỗi băn khoăn đó sẽ được giải quyết và từ đó không chỉ có "Recycle Bin" mà bạn còn có thể thêm vào những thành phần thông dụng hữu ích khác như Control Panel, Run, Search ...
Các bạn thao tác theo các bước sau:

Bước 1: Nhập regedit trong RUN và nhấp Enter. Lúc này cửa sổ Registry Editor sẽ xuất hiện.

Bước 2: Các bạn duyệt theo cây sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\MyComputer\NameSpace

Bước 3: Giờ chúng ta cần thiết tạo một khóa mới thuộc khóa "NameSpace". Hãy click chuột phải lên vùng "NameSpace" và chọn "New -> Key". Tiếp theo các bạn đặt tên tương ứng các thành phần mà bạn muốn bổ sung vào My Computer được liệt kê dưới đây:
- Recycle Bin - {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}
- Control Panel - {21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}
- Run - {2559A1F3-21D7-11D4-BDAF-00C04F60B9F0}
- Search - {2559A1F0-21D7-11D4-BDAF-00C04F60B9F0}
- Flip 3D - {3080F90E-D7AD-11D9-BD98-0000947B0257}
- Internet Explorer - {871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D}
- Administrative Tools - {D20EA4E1-3957-11D2-A40B-0C5020524153}
- Network Connections - {7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E}
- Printers - {2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D}
Bổ sung Recycle Bin, Run, Search và các shortcut hữu ích khác vào My Computer - ThuThuat.EasyVN.NET


Bước 4: Ngay khi bạn thiết đặt thành công giá trị trong registry, lập tức các item sẽ xuất hiện trong My Computer.
Bổ sung Recycle Bin, Run, Search và các shortcut hữu ích khác vào My Computer - ThuThuat.EasyVN.NET


Để loại bỏ một item nào đó từ cửa sổ My Computer, rất đơn giản các bạn chỉ cần loại bỏ khóa được gán tương ứng từ registry.

Với việc có được cho mình những shortcut này trong My Computer, chắc chắn năng suất cũng như hiệu quả làm việc của bạn sẽ được cải thiện đáng kể.

12.07.2010

Gán chương trình menu chuột phải của Windows

Nếu bạn thường xuyên sử dụng những chương trình nhất định nào đó, tại sao không gán luôn vào menu Windows mỗi khi nhấn chuột phải? Trong bài hướng dẫn sau, Quản Trị Mạng sẽ trình bày những bước cơ bản để làm việc đó. Thực chất đã có khá nhiều bài viết về cách làm này, nhưng chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm và cập nhật đầy đủ trên hệ điều hành Windows 7.
Trong bài thử nghiệm này, chúng ta sẽ áp dụng với NotePad. Trước tiên, chúng ta sẽ can thiệp và chỉnh sửa trong Registry của Windows, và trỏ tới đường dẫn:
HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Background\shell 
Tạo thêm 1 khóa mới bên dưới shell:
Khóa này sẽ hiển thị tên ứng dụng xuất hiện trong Context Menu khi chúng ta nhấn chuột phải, ở đây là Notepad:
Lưu ý rằng nếu bạn muốn kết hợp với phím Alt để tạo tổ hợp phím tắt, hãy thay đổi giá trị Default và thêm tham số & vào đằng trước, ở đây là Notepad, do đó chúng ta đổi lại thành &Notepad:
Tiếp theo, chúng ta cần chỉ định rõ đường dẫn để khởi động ứng dụng từ hệ thống. Kích chuột phải lên khóa Notepad vừa tạo và chọn New > Key:
và đặt tên là command:

Sau đó copy đầy đủ đường dẫn của chương trình vào giá trị của khóa này, mẹo ở đây là các bạn kết hợp phím Shift và chuột phải, khi đó menu sẽ hiển thị Copy as Path để copy:
Quay trở lại khóa command, các bạn kích đúp vào khóa Default ở cửa sổ bên phải và paste toàn bộ đường dẫn bên trên vào:
Kết quả sau khi hoàn tất sẽ trông giống như sau:
Và từ bây giờ, các bạn đã có thể truy cập và sử dụng NotePad chỉ với thao tác nhấn chuột phải:
Với các ứng dụng khác, thì thao tác tương tự như vậy, chỉ cần lưu ý thay đổi đường dẫn file kích hoạt gốc là được. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

12.04.2010

Linux cứu hộ máy tính Windows nhiễm virus

tê liệt” do nhiễm virus.
CANON - HÀNG CHÍNH HÃNG - BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG
Hệ điều hành Windows là một trong những mục tiêu ưa chuộng của tin tặc. Khi Windows nhiễm virus, máy tính sẽ trở nên chậm chạm, thậm chí không thể hoạt động. Hơn nữa, virus từ máy tính đã bị lây nhiễm có thể phát tán cho hàng loạt máy tính khác. Lúc này, có lẽ bạn sẽ cần đến các giải pháp cứu hộ máy tính, “tiêu diệt” virus. Và Linux là giải pháp bạn nên nghĩ đến.
1. Dùng Linux trực tiếp trên CD hay USB
Linux trực tiếp trên CD (LiveCD) hay USB (Live USB) cho phép bạn khởi động Linux từ đĩa CD hoặc USB mà không phải cài vào ổ cứng. Điều này rất thuận lợi nếu bạn muốn dùng thử Linux hay cứu hộ Windows không thể khởi động.
Bạn có thể tải về bản Linux có dạng tập tin .iso, ghi ra đĩa CD hay chép vào USB, hãy giữ đó, sẽ có lúc bạn cần, như trong trường hợp này. Hiện Ubuntu là hệ điều hành nguồn mở khá phổ biến, nên bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc cách dùng Ubuntu cứu hộ máy tính Windows.
Ubuntu 10.10 hiện có thể tải về từ trang http://www.ubuntu.com. Bạn cũng có thể chọn tải về các bản Linux khác tại FrozenTech. Một tiện ích cũng rất đáng giá, UNetbootin, cho phép tạo Live USB cho Ubuntu, Fedora, và các bản Linux khác mà không cần ghi ra đĩa. Tiện ích này có thể chạy trên hệ điều hành Windows hay Linux.
Dù chọn dùng LiveCD hay Live USB, bạn cũng cần một máy tính kết nối Internet để tải bản cài đặt về. Nếu kết nối Internet chậm, bạn có thể đặt mua LiveCD hay USB qua email. Cả OSDisc và LinuxCD đều cung cấp cho bạn nhiều tùy chọn, giá khoảng 2 đô la Mỹ (2USD, ~38.000đ).
2. Khởi động Ubuntu
Khi đã có trong tay bản Ubuntu LiveCD hay USB, trước tiên bạn cần tắt máy tính bị nhiễm virus, sau đó mở lại máy tính và đồng thời bỏ đĩa LiveCD hay gắn bút lưu trữ USB vào máy tính. Lúc này máy tính sẽ khởi chạy Ubuntu trực tiếp từ đĩa LiveCD hay USB.
3. Tải phần mềm chống virus
Khi Ubuntu khởi chạy xong, bạn hãy tải về máy tính phần mềm chống virus. Bạn có thể tùy chọn các phần mềm chống virus tương thích Linux. Bài viết này đề xuất bạn tải về phần mềm chống virus ClamAV, từ ClamTK.
Từ giao diện màn hình chính của Ubuntu, vào mục Applications>Ubuntu Software Center, chọn Edit>Software Sources. Bạn sẽ thấy ô chọn có tiêu đề “Downloadable from the Internet”, bạn cần chọn tất cả 4 ô trước khi nhấn Close.
Tiếp theo, từ trang Ubuntu Software Center, nhấn vào biểu tượng Accessories và gõ chữ ClamTK vào ô tìm kiếm. Bạn sẽ nhìn thấy xuất hiện chữ “Virus Scanner”, nếu bạn muốn kiểm tra xem đúng trang web chứa phần mềm chống virus ClamAV hay không, hãy nhấn More Info. Nhấn Install để tải chương trình ClamAV về máy tính.
Khi quá trình cài đặt hoàn tất, trên trình đơn chính của Ubuntu, vào mục Applications > Accessories > Virus Scanner.
4. Quét virus
Khi cửa sổ chương trình ClamAV mở ra, nhấn thẻ Scan và chọn Recursive Scan. Recursive Scan là kiểu quét virus vào trong từng thư mục cha (parent directory), thư mục con (children directory). Tiếp theo chọn ổ đĩa trên máy tính mà bạn muốn ClamAV quét. Hãy chọn ổ đĩa chứa HĐH Windows. Tiến trình quét virus có thể mất chút ít thời gian, và khi phát hiện ra virus, bạn có thể tùy chọn hướng xử lý cách ly (quarantine) hay xóa bỏ (removal) hay cả 2 cách, để chương trình thực hiện.
5. Máy tính hoạt động trở lại bình thường
Giả sử virus đã được loại bỏ hoàn toàn trên máy tính. Hãy lấy đĩa LiveCD hay USB ra, và khởi động lại máy tính. Lúc này máy tính sẽ khởi động trở lại vào Windows.
Vậy là bạn đã thành công trong việc dùng Linux cứu hộ máy tính Windows bị nhiễm virus. Hãy giữ bên mình bản Linux LiveCD hay LiveUSB để khi “hữu sự” có cái mà dùng.

Theo PCWorld

11.07.2010

10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows


Với nhiều người dùng Windows, Command Prompt là một công cụ rất khó sử dụng và không cần thiết. Nhưng với một số người, Command Prompt là một công cụ mạnh, hữu dụng hơn rất nhiều so với các công cụ đồ họa khác của Windows.

Nếu là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.

Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP, Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử dụng:

1. Systeminfo

Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản, ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng (vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).

2. Ipconfig

Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server, ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.

Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:

Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.
3. Tasklist và taskkill

Nếu thường sử dụng trình quản lý tác vụ của Windows (Windows Task Manager), thì bạn mới thấy tasklist rất dễ sử dụng. Công cụ này hiển thị danh sách các tiến trình đang thực thi, gồm Image Name, Process ID (PID) và dung lượng bộ nhớ sử dụng trên máy cục bộ hay từ xa. Sử dụng khóa chuyển đổi /V sẽ hiển thị nhiều thông tin chi tiết hơn, bao gồm: CPU Time, Username, và các Module. Tasklist gồm có một tùy chọn lọc hiển thị một nhóm tác vụ dựa trên các tiêu chí nhất định.

Một tiến trình riêng lẻ hay nhiều tiến trình có thể bị đóng bằng cách sử dụng PID (/PID) hay Image Name (/IM) với cú pháp lệnh như sau:
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /T
Cả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).

4. Netstat

Netstat là một công cụ thường được sử dụng để kết nối mạng. Dữ liệu kết xuất cung cấp thông tin của mọi kết nối và các cổng listening port, gồm các ứng dụng được sử dụng trong quá trình kết nối. Ngoài ra, trong dữ liệu kết xuất trên bạn có thể xem các số liệu thống kê Ethernet, và thực hiện kết nối những địa chỉ IP chủ tới một tên miền chuẩn. Bạn có thể sử dụng netstat với khóa chuyển đổi -a để hiển thị mọi thông tin kết nối, khóa chuyển đổi -n để sắp xếp theo dạng số và khóa chuyển đổi -b để hiển thị tên ứng dụng đang chạy.

5. Type

Đây là một công cụ ít được những người không thường xuyên làm việc với Command Prompt biết đến. Với nhiều quản trị viên, lệnh type là công cụ hoàn hảo để xem các file văn bản, nhưng có lẽ không nhiều người biết đến khả năng đọc đồng thời nhiều file của công cụ này. Ví dụ, bạn có thể xem nhiều file cùng lúc bằng lệnh type với cú pháp như sau:
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt
6. Net command

Mặc dù công cụ này được biết đến nhiều hơn với vai trò là một lệnh, nhưng net command gần giống với công cụ drill, nó được sử dụng để cập nhật, sửa lỗi hay kiểm tra thông tin và các cài đặt cho mạng.

Nó thường được sử dụng để kiểm tra (các dịch vụ đang chạy), tắt và khởi chạy dịch vụ:
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)
Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: \\myserver\sharename
net use m: \\myserver\sharename /delete
Một số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).

Dưới đây là mọi tùy chọn có thể được sử dụng cùng với net command:

[ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP |HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | PRINT | SESSION | SHARE | START |STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Để hiển thị cú pháp lệnh đầy đủ cho mỗi lệnh, bạn chỉ cần nhập net help sau lệnh đang sử dụng.

7. Nslookup

Với Internet, DNS (dịch vụ tên miền) rất quan trọng trong việc cho phép người dùng nhập tên trang web để truy cập thay vì phải nhập địa chỉ IP của trang web đó. Nhưng khi có một số vấn đề phát sinh thì nslookup có thể là một công cụ rất hữu dụng để kiểm tra và khắc phục sự cố cho máy chủ DNS.

Nslookup có thể được chạy trong hai chế độ interactive (tương tác) và noninteractive (không tương tác). Chế độ noninteractive rất hữu dụng khi cần trả về một phần dữ liệu nào đó.

Bạn không nên chú ý tới kết quả trợ giúp vì nslookup rất dễ sử dụng. Một vài tùy chọn thường được sử dụng để khắc phục sự cố trong chế độ interactive bao gồm:
set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miền mặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phải nhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.
Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.

8. Ping và tracert

Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Ping sẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP hay không, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướng truyền dữ liệu qua mạng IP.

Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com. Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tin phản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượng phản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).

Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.

9. Gpresult

Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng các chính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực cho mọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnh này rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ra lệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S và /U để kết nối tới các máy tính từ xa.

10. Netsh


Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
  • Cấu hình giao diện
  • Cấu hình các giao thức hướng
  • Cấu hình bộ lọc
  • Cấu hình hướng
  • Cấu hình thao tác truy cập từ xa cho những router truy cập từ xa nền tảng Windows đang sử dụng dịch vụ Routing and Remote Access Server Service (RRAS)
  • Hiển thị cấu hình của router đang sử dụng trên một máy tính bất kì
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
  • Kích hoạt hoặc hủy bỏ Windows Firewall:
netsh firewall set opmode disable

netsh firewall set opmode disable
  • Kích hoạt hay hủy bỏ ICMP Echo Request (cho lệnh ping) trong Windows Firewall:
netsh firewall set icmpsetting 8 enable

netsh firewall set icmpsetting 8 disable
  • Cấu hình NIC tự động nhận một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP:
netsh interface ip set address “Local Area Connection” dhcp
(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùng lệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local Area Connection).
Xian (Theo PCTipsBox)

Restore phiên bản Windows trước từ Windows 7


Bài viết này sẽ hướng dẫn phương pháp khôi phục thủ công bản cài đặt hệ điều hành Windows trước đó để thay thể cho phiên bản hệ điều hành Windows 7 đang sử dụng bằng cách sử dụng folder Windows.old.

Để thực hiện theo phương pháp này bạn sẽ cần phải sử dụng đến Command Prompt và phải sử dụng một số lệnh để đổi tên và di chuyển các folder giữa những phiên bản hệ điều hành Windows khác nhau.

Khôi phục hệ thống tới phiên bản Windows trước đó sau khi cài đặt Windows 7

Bước 1: Xác định folder Windows.old có tồn tại trên hệ thống và kiểm tra vùng trống trên đĩa cứng Windows

  • Vào Start chọn Computer.
     
  • Trong menu View click chọn Details.
     
  • Trong cột Free Space kiểm tra vùng trống hiện có trên Local Disk (C:) trong vùng Hard Disk Driver.
     
  • Trong vùng Hard Disk Drives, click đúp vào Local Disk (C:) sau đó kiểm tra xem folder Windows.old có tồn tại hay không.

    Quan trọng: Nếu folder Windows.old không tồn tại trên hệ thống, bạn không thể thực hiện theo những bước trong bài viết này để khôi phục hệ thống về phiên bản Windows trước đó. Thay vào đó bạn sẽ phải backup và restore hay di chuyển file tới hệ điều hành trước.
     
  • Phải chuột lên folder Windows.old (đã tồn tại).
     
  • Sau đó Windows 7 sẽ thực hiện kiểm tra kích thước của folder này.
     
  • Xác định xem kích thước của folder Windows.old có nhỏ hơn vùng trống hiện có của Local Disk (C:) hay không.
Lưu ý: Nếu kích thước của folder Windows.old lớn hơn gấp hai lần vùng trống hiện có thì bạn sẽ không thể thực hiện quá trình restore.

Bước 2: Khởi chạy môi trường Windows Recovery
  • Đưa đĩa cài đặt Windows 7 vào ổ DVD rồi khởi động lại máy tính.
     
  • Nhấn một phím bất kỳ khi bạn được thông báo để khởi động lại từ đĩa.
     
  • Trong cửa sổ Install Windows, click chọn Repair your computer.
     
  • Trong cửa sổ System Recovery Options click vào phiên bản hệ điều hành Windows 7 muốn sửa rồi click Next.
     
  • Trong cửa sổ System Recovery Options click vào Command Prompt.
     
  • Sau đó cửa sổ Command Prompt sẽ hiện ra cùng với dấu đợi lệnh. Cửa sổ Command Prompt là nơi bạn sẽ nhập những lệnh sẽ được miêu tả trong những bước tiếp theo.
Bước 3: Đổi tên những folder của Windows 7

Lưu ý: Khi nhập một hay nhiều lệnh vào cửa sổ Command Prompt dưới đây và nhấn Enter có thể bạn sẽ nhận được thông báo The system cannot find the file specified (Hệ thống không thể tìm thấy file được chỉ định).

Nếu thấy thông báo này, bạn hãy nhập lệnh tiếp theo.

Danh sách lệnh cần nhập vào Command Prompt:
  • Nhập c: rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren Windows Windows.7 rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren "Program Files" "Program Files.7" rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren "Users" "Users.7" rồi nhấn Enter.
     
  • Sau cùng nhập lệnh ren "Documents and Settings" "Documents and Settings.7" rồi nhấn Enter.

Bước 4: Copy hay di chuyển nội dung của folder Windows.old

Lưu ý: Trong bước này, khi nhập một hay nhiều lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt và nhấn Enter có thể bạn cũng sẽ nhận được thông báo The system cannot find the file specified (Hệ thống không thể tìm thấy file được chỉ định).

Nếu thấy thông báo này, bạn hãy nhập lệnh tiếp theo.

Hãy nhập những lệnh sau vào Command Prompt:

  • Nhập lệnh move /y c:\windows.old\windows c:\ rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh move /y "c:\windows.old\program files" c:\ rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh move /y c:\windows.old\users c:\ rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh move /y “c:\windows.old\documents and settings” c:\ rồi nhấn Enter.
Bước 5: Khôi phục Boot Sector cho phiên bản Windows được cài đặt trước đó

Lựa chọn một trong số lệnh sau (phù hợp với tính huống của bạn) rồi nhập vào Command Prompt.

Lưu ý: Trong những lệnh sắp liệt kê dưới đây thì D: đại diện cho ổ DVD. Nếu ổ DVD trên hệ thống của bạn là F: thì hãy sử dụng nhãn này.

Nếu phiên bản Windows được cài đặt trước đó là Windows Server 2003, Windows XP, hay Microsoft Windows 2000, bạn hãy nhập lệnh sau vào Command Prompt rồi nhấn Enter:
D:\boot\bootsect /nt52 c:
Nếu phiên bản Windows được cài đặt trước đó là Windows Vista thì bạn hãy sử dụng lệnh sau:
D:\boot\bootsect /nt60 c:
Bước 6: Khôi phục file Boot.ini cho phiên bản Windows được cài đặt trước đó (gồm Windows XP và Windows 2000)

Lưu ý: Bạn chỉ phải thực hiện bước này nếu phiên bản hệ điều hành Windows được cài đặt trên hệ thống trước đó là Windows XP hay Windows 2000.

Bạn hãy chạy những lệnh sau trong Command Prompt:
  • Nhập c: rồi nhấn Enter.
  • Nhập lệnh attrib boot.ini.saved -s -h –r rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren"boot.ini.saved""boot.ini" rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh attrib boot.ini +s +h +r rồi nhấn Enter.
Bước 7: Đóng cửa sổ Command Prompt sau đó khởi động lại hệ thống
  • Trên cửa sổ Command Prompt nhập lệnh exit rồi nhấn Enter.
     
  • Click Restart để khởi động lại hệ thống.
Phương pháp này có thể được áp dụng để khôi phục hệ thống trở về các phiên bản Windows được cài đặt trước đó khi đang sử dụng phiên bản Windows 7 Enterprise, Windows 7 Home Basic, Windows 7 Home Premium, Windows 7 Professional, Windows 7 Starter, Windows 7 Ultimate.
Xian (Theo Microsoft)

Khôi phục thành phần Wubi Ubuntu Bootloader

Khi sử dụng Wubi để cài đặt và gỡ bỏ Ubuntu thì danh mục này sẽ biến mất khỏi danh sách Windows Boot Manager. Dưới đây là mẹo nhỏ giúp bạn khôi phục và sử dụng Ubuntu như trước.
Wubi là 1 tiện ích hỗ trợ giúp người dùng cài đặt Ubuntu trực tiếp từ môi trường Windows, hoàn toàn không bị lẫn lộn, được quản lý và điều khiển trực tiếp qua Windows Boot Loader:
Tuy nhiên, chỉ cần 1 sự xáo trộn nhỏ trong quá trình điều chỉnh cũng khiến hệ thống không thể khởi động được. Nếu bạn cài thêm boot loader, khôi phục lại Windows từ đĩa khởi động, hoặc cài lại Windows theo kiểu Repair… Ubuntu sẽ biến mất:
Nhưng với công cụ hỗ trợ EasyBCD và một số điều chỉnh với Command Prompt, các bạn hoàn toàn có thể khôi phục Ubuntu và sử dụng như bình thường. Cách sau hoạt động tốt với Windows 7 hoặc Vista.
Thêm Wubi vào Windows Boot Loader với EasyBCD
Đường dẫn tải EasyBCD: http://neosmart.net/dl.php?id=1
Tải phiên bản EasyBCD mới nhất và cài đặt:
Khởi động EasyBCD, chọn Add/Remove Entries từ cửa sổ bên trái:
Chọn tiếp thẻ Linux trong phần Add an Entry ở phía cuối. Sau đó chọn thanh lựa chọn của Type > Wubi:
Đặt tên theo ý thích, sau đó nhấn nút Add Entry:
Và trong bảng hiển thị, sẽ có 2 thành phần: Windows và Ubuntu. Nhấn nút Save để lưu thay đổi và thoát khỏi chương trình:
Chỉnh sửa thông tin boot bằng Command Prompt
Nếu kết thúc bước trên, khởi động lại hệ thống và sử dụng Ubuntu ngay thì bạn sẽ nhận được thông báo lỗi của Boot loader vì Windows chưa biết chính xác Wubi Ubuntu được lưu trữ ở đâu. Vì vậy, sau khi thêm thành phần vào EasyBCD, kích hoạt Command Prompt trong chế độ administrative:
Gõ lệnh sau để hiển thị thông tin về các thành phần boot có trong Windows boot loader:
bcdedit
Ở đây, chúng ta sẽ thay đổi các thành phần tương ứng để Windows có thể nhận biết Ubuntu được lưu trữ ở đâu. Lưu ý rằng thành phần Real-mode Boot Sector chứa toàn bộ thông tin mà chúng ta đang cần. Trong bài viết này, Ubuntu được cài đặt lên ổ E, vì vậy chúng ta cần thêm vào thành phần này trước tiên. Nhưng nếu Ubuntu của bạn cài trên ổ C thì có thể bỏ qua bước này.
Để thay đổi ký hiệu nhận dạng phân vùng, gõ lệnh sau:
bcdedit /set {device_id} partition=X:
Tiếp theo, thêm đường dẫn tới phân vùng cài đặt Ubuntu. Đường dẫn này sẽ có dạng như sau \ubuntu\winboot\wuildr.mbr, các tham số có thể khác nhau tùy theo từng hệ thống. Trỏ tới đường dẫn của Ubuntu (kiểm tra lại nếu thấy cần thiết), và sau đó gõ câu lệnh sau:
bcedit /set {device_id} path \your_ubuntu_path\winboot\wubildr.mbr
Đóng ứng dụng Command Prompt, khởi động lại hệ thống và bạn đã có thể sử dụng cả Windows và Ubuntu như trước kia.
Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek)

Những siêu bí mật trong các phần mềm

Từ những tùy chọn vô danh đến những shortcut bí truyền và các add-on mang tính bí mật nhà nghề, đây là 55 viên đá quý bí mật sẽ giúp bạn làm chủ các chương trình sử dụng hàng ngày.
Các ứng dụng mà bạn sử dụng thường xuyên như trình duyệt web, các công cụ doanh nghiệp, bộ quản lý media, Windows và các phụ kiện đi kèm của nó, tất cả đều mạnh hơn những gì bạn hình dung. Chúng được load bằng các tính năng không được công khai nhưng có tác dụng làm cho PC dễ dàng sử dụng hơn, chúng đáp trả các shortcut bàn phím siêu nhanh mà bạn có thể chưa từng nghe đến, và hỗ trợ các add-on và plug-in có thể giảm bớt đi cho bạn nhiều phút hoặc thậm chí hàng giờ đối với các công việc lặt vặt trên máy tính hàng ngày.
Tuy nhiên để tìm ra các shortcut và các tính năng được ít người biết đến này cần phải nghiên cứu một cách chi tiết vào các hướng dẫn sử dụng hoặc đào sâu vào các menu trợ giúp đáng kinh sợ, nhiều mẹo trong số các mẹo hữu dụng nhất là những thứ mà bạn có lẽ chưa bao giờ nghĩ sẽ thấy chúng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Tuy nhiên, bạn không phải tự mình thực hiện việc tìm kiếm – chúng tôi sẽ thực hiện nó cho bạn. Hãy đọc những mách nước về các bí mật của phần mềm này.
Các mẹo cho Windows
Dù hệ thống của bạn có nhanh thế nào đi chăng nữa thì shortcut của Windows cũng vẫn cho phép nó nâng được hiệu quả cho những công việc có tính lặp đi lặp lại. Các mẹo này sẽ làm cho các ứng dụng của bạn khởi chạy nhanh hơn, các file của bạn trở nên dễ dàng tìm kiếm hơn.
Làm việc với phím Windows
System Info window; click for full-size image.
Xem nhanh chi tiết kỹ thuật hệ thống: Nhấn Windows-Pause bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ System Info. Shortcut bàn phím này có đặc biệt hữu dụng cho việc khắc phục sự cố máy tính và cũng là một cách nhanh chóng để có thể biết được các chi tiết kỹ thuật hệ thống.
Khởi chạy các ứng dụng taskbar: Đặt tất cả các ứng dụng được sử dụng thường xuyên của bạn vào taskbar, bạn sẽ giảm bớt được khá nhiều việc phải sử dụng chuột. Nhấn Windows cộng với bất kỳ phím số nào sẽ khởi chạy chương trình trong khe taskbar tương ứng (Windows-1 sẽ mở Windows Explorer (giả dụ Windows Explorer hiện đang được đặt bên cạnh nút Start), Windows-2 sẽ mở ứng dụng được đặt bên phải Explorer,...).
Switch display modes; click for full-size image.
Chuyển màn hình hiển thị: Để chuyển chế độ hiển thị ngay lập tức khi bạn cắm vào một projector hoặc gắn thêm vào laptop một màn hình hiển thị ngoài, nhấn Windows-P.
Chạy các ứng dụng từ bất cứ đâu: Bạn có thể khởi chạy các ứng dụng và thiết lập các tham số từ bàn phím mà không cần phải tốn kém thời gian vào menu Start để tìm ra được thứ mình cần sử dụng. Nhấn Windows-R để làm xuất hiện hộp thoại Run.
Fix một số vấn đề nhỏ
Không mất công việc khi thực hiện nâng cấp tự động: Windows Update thường bắt máy tính của bạn phải khởi động lại sau khi nó kết thúc việc cập nhật một số bản vá lỗi cho hệ điều hành – nếu trong lúc này bạn đang ở xa bàn làm việc và đang mở một tài liệu chưa được lưu, khi đó bạn rất dễ mất công việc của mình. Để tránh tình trạng này, mở Windows Update trong Control Panel, kích Change settings, trong menu sổ xuống chọn Download updates but let me choose whether to install them.  
Windows Explorer's default folder; click for full-size image.
Thay đổi thư mục mặc định của Windows Explorer: Mệt mỏi với việc phải kích xuyên qua Windows Explorer để tìm ra một thư mục nào đó được sử dụng thường xuyên? Bạn có thể tiết kiệm cho mình khá nhiều thời gian và kích chuột trong trường hợp như vậy bằng cách đặt cho Windows Explorer mở thư mục ưa thích của bạn một cách mặc định. Kích phải vào biểu tượng Explorer trong taskbar, sau đó kích phải vào Windows Explorer và chọn Properties. Trong trường Target, thêm vào một dấu cách và đường dẫn file ở cuối phần ‘%windir%\explorer.exe', đường dẫn (dài hơn) mới trông sẽ giống như ‘%windir%\explorer.exe C:\Users\yourusername\yourfolder'.
Folder Options; click for full-size image.
Chọn một thiết lập cho các khung nhìn: Windows sẽ nhớ và trung thành với các thiết lập View của bạn cho mỗi thư mục riêng lẻ - một mức thể hiện lòng trung thành có thể sẽ làm bực mình nếu bạn chỉ muốn có một kiểu khung nhìn nhất định. Mở một thư mục nào đó, kích tab Organize, và chọn Folder and search options. Chọn tab View và kích nút Apply to folders ở phía trên. Bạn sẽ có một thư mục mặc định mới!
Vô hiệu hóa chuột touchpad khi bạn đánh văn bản: Nếu chuột touchpad của bạn được thiết lập phát hiện chuyển động chạm như kích chuột, nó có thể đưa con trỏ của bạn đến các vị trí nào trên màn hình bất cứ khi nào cổ tay của bạn vô tình chạm phải touchpad. Hãy sử dụng Touchfreeze, một tiện ích miễn phí có thể tự động vô hiệu hóa touchpad khi bạn đang đánh văn bản, với nó, bạn sẽ không phải phân vân về đoạn văn bản mà bạn vừa đánh kết thúc ở đâu.
Sử dụng thư mục Library cục bộ: Libraries của Windows 7 cung cấp một cách thức dễ dàng cho việc tổ chức và truy cập các file, tuy nhiên chúng sẽ hữu dụng hơn khi được sử dụng cùng với Win7 Library Tool, cho phép bạn add thêm nhiều thư mục không được đánh chỉ số vào thư viện của bạn.
Remove thẻ nhớ một cách an toàn mà không phải đợi: Bạn có thể sử dụng biểu tượng Safely Remove Hardware trong khay hệ thống trước khi remove thẻ nhớ - tuy nhiên với cách thức này bạn phải đợi một thời gian để Safely Remove Hardware thực hiện công việc của nó. Mục đích của việc remove an toàn là bảo đảm rằng Windows không ghi bất cứ thứ gì vào thẻ mà bạn không biết; nếu hệ điều hành biết thực hiện điều đó, bạn có thể rút thẻ nhớ bất cứ khi nào muốn mà không xảy ra hiện tượng lỗi dữ liệu. Để điều chỉnh các thiết lập, trước tiên bạn phải kích phải vào thẻ nhớ trong Windows Explorer, chọn Properties, kích tab Hardware, chọn bộ đọc thẻ nhớ và chọn Properties; sau đó kích tab Policies (bạn có thể phải kích nút ‘Change settings' trước khi các chính sách xuất hiện), và chọn Optimize for quick removal. Vì vậy, bạn sẽ không cần đến Safely Remove Hardware.
Các kỹ thuật Taskbar
Khôi phục thanh bar khởi chạy nhanh (Quick Launch): Windows 7 đã bổ sung thêm nhiều tính năng gọn nhẹ cho taskbar, nhưng trong quá trình nó đã thoát khỏi thanh bar khởi chạy nhanh, Quick Launch. May mắn ở đây là bạn có thể đưa Quick Launch trở lại khá dễ dàng. Kích phải vào taskbar và hủy chọn Lock the taskbar; sau đó kích phải vào taskbar lần nữa và chọn New toolbar. Đánh %appdata%\Microsoft\Internet Explorer\Quick Launch vào đường dẫn file, sau đó kích nút mũi tên phía bên phải để điều hướng đến thư mục đó. Quick Launch sẽ được đưa trở lại ngay lập tức.
Xóa sạch khay hệ thống: Khay hệ thống có thể gồm có rất nhiều biểu tượng mà bạn hiếm khi sử dụng. Thay vì kích vào mũi tên để mở rộng khay hệ thống mỗi lần bạn cần truy cập vào nội dung bên trong của nó, bạn chỉ cần kéo các biểu tượng thường xuyên sử dụng từ khay mở rộng vào vùng khay được tối giản hóa trên taskbar. Bằng cách này, bạn có thể kích chúng ngay lập tức thay vì phải mở khay và tìm đến biểu tượng mình cần kích.
Kéo và thả các ứng dụng vào taskbar: Hành vi của biểu tượng taskbar phụ thuộc vào các phím phụ trợ nào bạn ấn và giữ khi kích nó. Nhấn và giữ phím Shift trong khi kích vào một biểu tượng ứng dụng nào đó sẽ mở một instance mới cho ứng dụng. Nhấn và giữ Ctrl-Shift trong khi kích biểu tượng của ứng dụng sẽ mở chương trình với tư cách quản trị viên. Kéo một file từ desktop của bạn (hoặc từ một cửa sổ đang mở) qua một biểu tượng của ứng dụng trên taskbar có thể gim biểu tượng vào danh sách ứng dụng, hoặc nhấn giữ Ctrl để mở file với chương trình đó.
Microsoft Office
Khi làm việc với Office đôi khi bạn có thể gặp những tình huống phải lặp đi lặp lại một cách không đáng có, tuy nhiên đó chỉ là những gì bạn còn chưa biết hết về ứng dụng văn phòng này. Office có chia sẻ các bí mật còn ẩn dấu của nó, các bí mật này có thể giúp ích cho công việc hàng ngày của bạn.
Làm việc với Word
PDFtoWord; click for full-size image.
Chuyển đổi các file PDF: PDF to Word là một dịch vụ web tương đối ngọn nhẹ có thể chuyển đổi các file PDF sang định dạng Word để bạn có thể chỉnh sửa chúng. Một cách làm khác là bạn có thể download Nitro PDF Reader, một ứng dụng cũng được cung cấp từ cùng công ty và cũng có các chức năng tương tự như vậy.
Sử dụng macro: Nếu bạn tốn một lượng thời gian khá đáng kể cho Word, hãy xem xét đến việc sử dụng chức năng Macro đi kèm để ghi và tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại. Đầu tiên, kích hoạt tab Developer (trong Office 2007): kích nút Office ở góc trái phía trên, chọn Word Options, và tích tab Show Developer trong Ribbon. Sau đó chuyển sang tab Developer trong tài liệu, bạn có thể ghi lại các macro của chính mình (toàn cục cũng như cho một tài liệu cụ thể) và gán chúng với một số phím nào đó hoặc nút toolbar.
Thumbnail view in Word; click for full-size image.
Điều hướng với các thumbnail: Việc phải kéo thanh cuộn trong các tài liệu Word dài có thể là một hành động mất thời gian. Kích tab View và tích vào hộp chọn Thumbnails để bổ sung thêm một thanh bar vào bên trái cửa sổ mà bạn có thể sử dụng để chọn dễ dàng vào trang mình cần.
Bóc định dạng văn bản: Bạn đã bao giờ muốn copy và paste một khối văn bản mà không cần mang theo cả định dạng gốc của nó sang tài liệu mới chưa? Để thực hiện điều này, đầu tiên bạn hãy copy đoạn văn bản cần thiết (bằng cách nhấn Ctrl-C); sau đó mở menu Edit (hoặc kích vào menu sổ xuống ở bên dưới biểu tượng Paste trên ribbon của Word 2007), chọn Paste special, và chọn Unformatted Text. Phương pháp này tỏ ra hoàn hảo với việc remove các siêu liên kết khi bạn thực hiện copy từ các nội dung trên web.
Office mang phong cách riêng

Đưa các menu trở lại: Nếu bạn vẫn không quen với các hệ thống ribbon trong Office 2007 khi mà sản phẩm này đã xuất hiện được ba năm, hãy tìm cách để biến nó trở lại với giao diện menu trước kia.  UBitMenu là một add-on Office của một hãng thứ ba có thể khôi phục các thiết lập menu cũ. Thêm vào đó, add-on này còn được cung cấp một cách miễn phí cho sử dụng cá nhân.
Word doc encryption; click for full-size image.
Bảo mật các tài liệu văn bản: Bạn có thể làm cho các tài liệu Word hoặc Excel trở nên an toàn hơn bằng cách lưu nó kèm một mật khẩu (nếu thích, bạn có thể chỉ định các mật khẩu khác nhau để một số người có thể chỉnh sửa tài liệu trong khi những người khác chỉ có thể đọc nó). Chọn Save As, kích menu sổ xuống Tools, và chọn General Options (Security Options trong các phiên bản Office cũ trước đây).
Tìm email đã mất: Mặc định, trong mục tìm kiếm All Items của nó, Outlook 2007 không thực hiện tìm kiếm các thư đã được chuyển sang thư mục Deleted Items. Nếu bạn đang tìm kiếm một thư nào đó bị mất mà nghĩ rằng nó có thể do bị xóa vô tình, hãy chọn Tools, Options, Preferences, và kích Search Options. Tích vào hộp kiểm nằm bên dưới ‘Deleted Items' có nhãn Include messages from the Deleted Items.
Loại trừ các thông báo: Bạn đã bao giờ cảm thấy các thông báo email xuất hiện liên tục là một trở ngại đối với phiên làm việc của mình? Để vô hiệu hóa các âm thanh thông báo của Outlook và các thông báo khay hệ thống, bạn hãy vào Tools, Options, Preferences, E-mail Options, sau đó kích Advanced E-mail Options. Hủy chọn tất cả các tùy chọn hiển thị bên dưới ‘When new items arrive in My Inbox'.
Chèn một worksheet mới trong trang bảng tính của Excel: Để mở một worksheet mới trong trang bảng tính của Excel đang tồn tại mà không phải truy cập vào các menu, bạn chỉ cần nhấn Shift-F11.
Các mẹo với trình duyệt web và kịch bản
Giống như chiếc bút bi và chiếc đồng hồ laze mà James Bond thấy khá hữu ích trong GoldenEye, trình duyệt của bạn có thể thực hiện hơn những gì bạn nhìn thấy bề ngoài. Dù bạn có sử dụng Firefox hay Internet Explorer đi chăng nữa thì bạn vẫn có rất nhiều add-on tuyệt vời giúp cho bạn có thể tùy chỉnh và kiểm soát trải nghiệm duyệt web của mình.
Sử dụng những mẹo trong phần này, bạn sẽ không phải chờ đợi các ý kiến gợi ý trên các forum, tốn thời gian vào việc bóc tách các định dạng không mong muốn ra khỏi khối văn bản được copy và paste của mình,... Bên cạnh việc dễ dàng hơn với bộ xử lý của mình, còn có rất nhiều add-on khá hữu dụng và miễn phí khác được cung cấp cho bạn, hãy load và sử dụng chúng để thấy được lợi ích của các add-on này như thế nào.
Lưu ý rằng nhiều add-on trình duyệt web tốt nhất trích dẫn trong bài này đều dành cho người dùng và được viết bởi Greasemonkey, một add-on Firefox cho phép bạn viết các plug-in bằng kịch bản JavaScript để thay đổi cách bạn sử dụng các website ưa thích của mình. Hầu hết các kịch bản đều có trên site Userscripts.org. Nếu bạn không sử dụng Firefox, hãy tìm hiểu thêm các kịch bản Greasemonkey cho IE, Chrome, và Safari ở đâu đó.
Với các fan của Firefox
Làm cho Gmail trở nên tốt hơn: Hãy sử dụng Better Gmail 2, một bộ kịch bản và add-on được thiết kế để fix một số vấn đề bực mình xuất hiện với Gmail. Với Better Gmail 2, bạn sẽ thấy thông báo email nổi nên khi đưa chuột qua nó, số email chưa đọc trong cửa sổ Gmail sẽ xuất hiện trước và các đính kèm sẽ xuất hiện từ khung nhìn danh sách, thêm vào đó là nhiều cải thiện hữu dụng khác.
Lazarus; click for full-size image.
Không bị mất các post trên các forum: Sử dụng add-on Lazarus Firefox để lưu bất cứ thứ gì bạn đánh vào các form, dự phòng trường hợp máy tính của bạn bị trục trặc tại thời điểm không thích hợp.
Loại bỏ các liên kết: Copy Plain Text là một add-on cho Firefox khá thuận tiện khác. Nó sẽ giúp bạn bóc tách tất cả các định dạng không được dự định ra khỏi văn bản mà bạn muốn copy và paste.
Các mẹo chung cho tất cả các trình duyệt
Tiết kiệm được 8 phím cần nhập khi gõ vào URL: Bạn sẽ không cần phải đánh "www." hoặc ".com" trong hầu hết các URL mà thay vào đó chỉ cần đánh phần duy nhất của tên miền mà bạn muốn truy cập, ví dụ quantrimang, vào thanh bar điều hướng của trình duyệt và nhấn Ctrl-Enter. Khi đó trình duyệt của bạn sẽ tự động điền thêm phần "www." và ".com" vào địa chỉ URL của bạn.
Kích nút chuột giữa để mở một liên kết trong một cửa sổ mới. Kích giữa một liên kết (có nghĩa bạn dùng nút bánh xe chuột để kích vào một liên kết nào đó) sẽ giúp bạn mở liên kết trong một tab mới. Kích giữa vào một thư mục có chứa nhiều bookmark sẽ làm cho tất cả chúng được mở ra trong các tab mới.
PrintWhatYouLike.com; click for full-size image.
Cải thiện sự thân thiện khi in các site: Hầu hết các website, phiên bản thân thiện cho việc in nội dung tỏ ra khá tệ. Hãy truy cập PrintWhatYouLike.com và chọn ra chính xác các thành phần trang nào bạn muốn giữ trong một copy cứng của mình.
Các add-on phải có
Capture toàn trang màn hình: Bạn có bao giờ cần muốn chụp toàn bộ một trang web? Ba tiện ích được thiết kế cho các tùy duyệt dưới đây: Screengrab cho Firefox, IE Screenshot, và Talon cho Google Chrome là bộ hoàn hảo cho nhiệm vụ này.
IE trong một tab: Thậm chí không sử dụng Internet Explorer, bạn cũng nên có một bản copy những thứ có ích để đề phòng cho các tình huống đặc biệt. Cho ví dụ như bạn có thể muốn thấy site của mình làm việc như thế nào trong IE, hoặc một site mà bạn sử dụng có thể không hỗ trợ các trình duyệt khác. Để thuận lợi nhất, IE Tab for Firefox và IE Tab for Chrome cho phép bạn giữ trình duyệt của Microsoft trong một tab riêng mà không phải mở nhiều trình duyệt cùng lúc.
Trở lại bookmark cũ: Nếu bạn không quen với cách sử dụng bookmark mới vì việc đồng bộ các tập bookmark khác nhau có quá nhiều phức tạp, hãy cài đặt và sử dụng Xmarks. Add-on này sẽ cho phép bạn đồng bộ bookmark giữa các máy tính khác nhau và các trình duyệt khác nhau một cách đơn gián.
Thẩm định sự xác thực của site: Internet có thể là một địa điểm nguy hiểm, tuy nhiên add-on trình duyệt Web of Trust sẽ làm cho bạn biết được các site nào là an toàn, site nào chưa thực sự tin cậy cũng như các chính sách riêng tư và an toàn cho trẻ nhỏ.
Chrome và các ứng dụng của Google
Cập nhật kịp thời Gmail: Bạn có phải là người không thích Gmail, thấy thiếu đi cách mà Outlook đã sử dụng để thông báo cho bạn các thư mới? Google Mail Checker Plus sẽ rung chuông khi bạn nhận các thư mới, cho phép bạn xem chủ đề và mở cửa sổ thư mới khi kích vào liên kết mailto:.
Kiểm tra Google Calendar: Nếu bạn thường xuyên cần quan sát qua Google Calendar của mình, hãy sử dụng DayHiker. Add-on này cho phép bạn có khả năng truy cập nó mà không cần mở tab mới hoặc rời khỏi trang hiện hành.
Thực hiện tìm kiếm tức thì trên YouTube: Không cần phải đánh www.youtube.com nữa mà thay vào đó bạn có thể sử dụng Fast YouTube Search để thực hiện tìm kiếm nhanh các đoạn video trên YouTube từ cửa sổ trình duyệt của mình.
Dễ dàng add các RSS feeds vào Google Reader: Nếu sử dụng Google Reader để lần theo các RSS feeds của mình thì bạn sẽ đánh giá cao Extension RSS Subscription, đây là một Extension sẽ hiển thị biểu tượng RSS trong thanh bar địa chỉ ở bất cứ nơi nào bạn đang truy cập mà trong đó có RSS feed. Chỉ cần kích vào biểu tượng, bạn có thể thêm feed vào danh sách đăng ký của mình một cách dễ dàng.
Quản lý media
Phim, ảnh, nhạc, podcast,... máy tính của bạn có thể ngốn ít không gian trong nhà hơn so với các album ảnh và bộ sưu tập DVD, tuy nhiên cách thức này lại không bảo đảm các nội dung của nó không bị lộn xộn. Với nhiều người, máy tính đã trở thành một địa điểm để chứa các bức ảnh gia đình, các đoạn video và thư viện nhạc, các ứng dụng. Dưới đây là các mẹo cần thiết.
Các mẹo iTunes
Tự động add vào iTunes: Quản lý thư viện iTunes có thể là một việc phức tạp, đặc biệt nếu bạn download media từ nhiều ứng dụng. iTunes 9 đã giới thiệu thư mục ‘Automatically Add To iTunes' (được đặt mặc định tại C:\Users\username\Music\iTunes\iTunes Media); iTunes sẽ kiểm tra thư mục này để tìm các file mới và phân loại thích hợp các file mà nó tìm thấy. Download nhạc và các đoạn vidoe mới vào thư mục này, bạn sẽ không cần phải tổ chức chúng.
Cập nhật liên tục các feeds: iTunes sẽ tự động ngừng việc nâng cấp các đăng ký podcast nếu bạn không lắng nghe – một sự bực mình nếu bạn muốn lắng nghe một loạt các podcast ví dụ khi đang đi trên đoạn đường dài. Kịch bản đơn giản Visual Basic có thể tự động đánh dấu tất cả các podcast chưa được mở như đã được mở, điều này làm cho iTunes sẽ tiếp tục upload chúng. Sử dụng tiện ích Task Scheduler đi kèm của Windows có thể thiết lập kịch bản chạy mỗi tuần hoặc mỗi ngày.
Xóa nhạc: Bạn không thực sự cần đến bốn bản copy của cùng một bài hát trong thư viện iTunes – thậm chí nó có tốt đến mức nào. Vì vậy hãy chọn File, Display Duplicates, và bắt đầu xóa.
Tạo nhiều thư viện: Bạn có thể không muốn iTunes gộp lại đống tất cả các file nhạc hay video trong một thư viện. Có thể bạn sẽ thích có một thư viện cho gia đình và bạn bè, một thư viện cho riêng người lớn, hoặc,... Có rất nhiều lý do cho việc có nhiều thư viện, để đạt được điều đó, bạn có thể sử dụng Libra để thiết lập nhiều thư viện iTunes và chuyển từ một thư viện này sang thư viên khác dễ dàng.
Tăng tốc: iTunes có một vài thiết lập hiệu suất thấp được bật mặc định. Để vô hiệu hóa những thiết lập làm chậm này, bạn hãy mở menu Preferences và hủy chọn bất cứ thứ gì dưới đây mà bạn không sử dụng: Look for shared libraries (tab Sharing), Look for Apple TVs (tab Apple TV ), Look for remote speakers connected with AirTunes (tab De­­vices), và Look for iPod touch, iPhone and iPad Remotes (tab Devices). Trong menu Store, tắt Genius.
Những vấn đề về đồng bộ, Streaming và sắp xếp, tổ chức
Không bị lộn xộn với các mã hóa: Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi với việc cài đặt và nâng cấp các mã hóa audio và video để mở rộng khả năng cho chương trình nghe nhạc của mình, hãy sử dụng VLC làm chương trình media player chính của bạn. Một media player có khả năng tương thích nhất với các mã hóa, VLC có thể quản lý nhiều file hoặc nhiều định dạng streaming được thiết kế cho iTunes, Winamp, Windows Media Player, ...
Ngăn chặn hiện tượng ngắt đoạn luồng video: Mặc dù có nhiều hệ số bên ngoài sự kiểm soát của bạn có thể làm gián đoạn luồng video (đặc biệt nếu bạn đang streaming từ một máy tính khác mà không phải từ dịch vụ chuyên dụng như Netflix hoặc YouTube), một điều chỉnh có thể giúp tăng kích cỡ cho bộ đệm đọc của hệ thống. Điều chỉnh này sẽ làm cho quá trình mở file diễn ra lâu hơn nhưng nó sẽ hoạt động mượt mà hơn. Trong VLC, mở menu Open Network Stream, tích vào Show more options, và  tăng số trong trường Caching. Trong Windows Media Player, chọn Options từ menu Organize, kích tab Performance, và điều chỉnh ‘Buffering settings'.
Tăng tốc hoặc giảm tốc các podcast: Nếu bạn muốn play back các audiobook hoặc các podcast trong Windows Media Player với tốc độ khác với tốc độ mà chúng được thiết lập, bạn có thể đạt được điều đó ngay tức khắc thông qua một vài shortcut bàn phím. Nhấn Ctrl-Shift-G để làm cho việc chơi podcast nhanh hơn, nhấn Ctrl-Shift-S sẽ làm nó chậm hơn, còn nhấn Ctrl-Shift-N sẽ thiết lập nó về chế độ bình thường.
Tự động upload ảnh: Phụ thuộc vào phần mềm quản lý ảnh nào và dịch vụ ảnh trực tuyến nào bạn thích, bạn có thể upload các bức ảnh mới một cách tự động. LiveUpload to Facebook có thể publish từ Windows Live Gallery, trong khi đó Picasa có thể post bất cứ thứ gì bạn đặt trong Picasa Web Album trên Picasa Website. Nếu bạn thích Flickr, hãy thử Foldr Monitr, đây là một ứng dụng có thể xem các ảnh với được add trong một thư mục nào đó và post chúng lên tài khoản Flickr của bạn.
Windows 7 photo tagging; click for full-size image.
Tag ảnh từ Windows: Nếu có rất nhiều ảnh trong máy tính, bạn chắc chắn sẽ muốn sắp xếp chúng bằng một ứng dụng gallery ảnh (chẳng hạn như Windows Live Photo Gallery hoặc Picasa). Tuy nhiên nếu không muốn làm việc với ứng dụng mở rộng, bạn có thể sử dụng hỗ trợ metadata đi kèm của Windows 7 để duy trì thứ tự cho các bức ảnh theo tag (cho ví dụ như "trẻ" hoặc "kỳ nghỉ"). Chỉ cần chọn các bức ảnh trong Windows Explorer, kích Show More Details... ở phía dưới cửa sổ đang mở, kích Tags, và đánh vào các tag mà bạn muốn sử dụng (phân biệt giữa các tag bằng dấu chấm phẩy). Khi đã tag các ảnh, bạn có thể tìm kiếm chúng bằng cách đánh "tag:" vào phía trước mỗi chuỗi tìm kiếm.
Các mẹo cho Notepad, Calculator và Paint của Windows
Notepad, Calculator và Paint không phải là các ứng dụng hào nhoáng nhất, tuy nhiên chúng có một vài bí mật mà bạn cần biết. Sử dụng các mẹo này bạn có thể khai thác thêm nhiều tính năng thú vị ngoài các phụ kiện đi kèm với cài đặt Windows.
Các mẹo này có thể trở nên rất hữu ích khi bạn cần truy cập vào các tính năng có trong các ứng dụng mức cao nhưng không có trên các máy tính của mọi người. Photoshop và Excel là tuyệt vời, tuy nhiên nếu bạn trên một máy tính khác, Paint và Calculator có thể lưu giữ được thành công của bạn.
Kiểm tra thời gian với Notepad: Đánh .LOG (tất cả các ký tự đều in hoa) ở dòng đầu tiên của tài liệu Notepad, khi đó Notepad sẽ tự động gán thêm ngày và thời gian hiện hành trong tài liệu sau mỗi lần bạn mở nó – hữu ích cho việc ghi các sự kiện hoặc lưu ý.
Windows Calculator; click for full-size image.
Sử dụng Calculator mới: Microsoft đã thực hiện nhiều cải thiện với với bộ calculator trong phiên bản Windows 7. Ứng dụng hiện giờ không chỉ có bốn thiết lập khác (Standard, Scientific, Programmer và Statistics), mà bạn còn có thể sử dụng các worksheet mới để tính toán chi phí ga, thuế nhà, và giá thuê bất động sản hoặc chuyển đổi các đơn vị đo.
Chuyển sang watercolor: Paint trong Windows 7 có một vài chổi vẽ mới có thể tăng thêm hiệu quả thẩm mỹ cho bản vẽ của bạn. Chổi Crayon có thể tạo ra các đường gập gềnh, bố cục không đều; chổi vẽ Watercolor có nhiều đường sọc mảnh hơn;  trong khi đó chổi Oil có bố cục dầy hơn,...
Chỉnh sửa từng pixel trong Paint: Bạn có cần thêm độ chính xác trong khi chỉnh sửa trong Paint? Bật lưới bằng cách nhấn Ctrl-G. Sau đó zoom in khoảng 600% trước khi lưới hiển thị từng pixel rõ rệt.
Nâng cấp các phụ kiện của máy tính
Các phụ kiện đi kèm của Windows khá thú vị, tuy nhiên quả thực bạn có thể còn muốn nhiều hơn thế nữa. Nếu vậy, hãy kiểm tra các ứng dụng, đây là các ứng dụng có nhiều tính năng hữu dụng có thể giúp ích khá nhiều cho bạn.
Notepad++ là Notepad cho những người viết ngôn ngữ kịch bản bậc cao. Hầu hết các tính năng trong ứng dụng này nhằm trang bị cho những người làm việc với mã thô, Notepad++ hỗ trợ các file HTML, XML, JavaScript, .ini,. và các ngôn ngữ cũng như các định dạng khác. Tuy nhiên sự hiển thị tài liệu theo tab, macro và các tính năng bookmark là rất hữu dụng cho bất cứ ai thường làm việc với các tài liệu văn bản thô.
ZuluPad; click for full-size image.
ZuluPad, tập trung vào khía cạnh “lưu ý” trong tập các tính năng của Notepad. Với ZuluPad (phiên bản Basic làm miễn phí tuy nhiên phiên bản Pro có giá $15), bạn có thể điền vào các ảnh, tự động liên kết đến các lưu ý khác trong khi bạn đánh, thậm chí có thể đồng bộ các tài liệu ZuluPad trực tuyến.
Paint.net là một chương trình vẽ khá nhẹ nhưng lại khá tốt với nhiều lý do. Nó có nhiều tính năng hơn cả Microsoft Paint, nhỏ hơn và dễ sử dụng hơn các ứng dụng chuyên nghiệp chẳng hạn như các thành phần của Adobe Photoshop và GIMP.
Văn Linh (Theo PCworld)

Ẩn tên User khi máy tính bị khóa trong Windows Vista/2008

Bạn tự hỏi làm thế nào để ẩn đi tên của người dùng khi phiên làm việc đã bị log out ra khỏi Windows? Thực tế việc ẩn đi tên người dùng cũng cần thiết trong một môi trường làm việc cần sự bảo mật, khi đó máy tính được bảo vệ tốt hơn bởi bây giờ ngoài việc “mò” được mật khẩu vào máy, kẻ xấu còn phải tìm ra tên tài khoản user phù hợp nữa.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn loại bỏ việc hiển thị tên User trên màn hình ngoài của Windows Vista và 2008.

Lưu ý: Tài liệu này sẽ hướng dẫn bạn chỉnh sửa registry của Windows. Do đó nếu có bất kỳ vấn đề gì trong việc chỉnh sửa registry đều khiến Windows của bạn có thể gặp lỗi. Hãy đảm bảo là bạn đã backup lại registry trước khi thực hiện những thay đổi theo hướng dẫn trong bài.

1. Vào trình chỉnh sửa Registry của máy tính bằng cách vào Start và nhập regedit vào ô tìm kiếm

2. Tìm đến khóa sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\
CurrentVersion\Policies\System
3. Tìm đến khóa DontDisplayLockedUserId, nếu chưa có khóa này bạn vào menu Edit chọn New > DWORD Value và sau đó nhập vào giá trị registry sau:

Name: DontDisplayLockedUserId
Data: 1, 2 hoặc 3
Base: Decimal
Trong đó:
  • 1: Hiển thị tên và ID người dùng đã được khóa
  • 2: Chỉ hiện thị tên người dùng đã khóa
  • 3: Không hiển thị thông tin người dùng đã khóa
4. Thoát khỏi trình chỉnh sửa Registry

Lưu ý: Để ngăn chặn việc hiển thị người dùng cuối cùng truy cập vào máy trên màn hình logon Windows, bạn có thể đổi giá trị dontdisplaylastusername thành 1.

Đây là thay đổi sau khi chỉnh sửa trên Windows Server 2008

Trước khi chỉnh sửa:
Và sau đó:
TH - HT (Theo Petri)