About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label windows. Show all posts
Showing posts with label windows. Show all posts

1.02.2011

Cách đưa Hibernate ra Desktop

Hibernate (chế độ ngủ đông) là tính năng rất hữu ích và quá quen thuộc với người dùng Windows, cho phép lưu giữ tình trạng hiện hành của hệ thống khi tắt máy và lần khởi động kế tiếp bạn có thể nhanh chóng trở lại làm việc với các trình ứng dụng đã mở trước đó, thường là khi bạn không muốn đóng các chương trình ứng dụng đang mở mà có việc phải đi đâu đó. Nếu phải thường xuyên làm việc này, bạn nên tiến hành tạo shortcut cho Hibernate trên Desktop hoặc ghim lên Taskbar để thực hiện nhanh hơn.

Các bước thực hiện như sau:
- Đầu tiên, bạn tạo một shortcut mới bằng cách nhấn chuột phải lên vùng trống trên màn hình Desktop, chọn New > Shortcut.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Khi hộp thoại Create Shortcut hiện ra, trong ô Type the location of the item, bạn nhập vào nội dung sau: C:\Windows\System32\rundll32.exe powrprof.dll, SetSuspendState 0,1,0. Nhấn Next để tiếp tục.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Kế tiếp, tại ô Type a name for this shortcut, bạn nhập tên hiển thị cho shortcut (Hibernate Computer chẳng hạn) rồi nhấn Finish để kết thúc.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Công việc tiếp theo là bạn thay đổi biểu tượng cho shortcut này, nhấn chuột phải vào nó và chọn lệnh Properties trong menu ngữ cảnh.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Hộp thoại thuộc tính của shortcut hiện ra (Hibernate Computer Properties), bạn chọn thẻ Shortcut rồi nhấn nút Change Icon.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Trong ô Look for icons in the file, bạn hãy nhập %SystemRoot%\system32\SHELL32.dll rồi chọn một trong các biểu tượng vừa xuất hiện trong khung Select an icon from the list below. Nhấn OK hai lần để xác nhận.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Cuối cùng, bạn cho shortcut vừa tạo cho vào một vị trí phù hợp trên Desktop hoặc kéo shortcut này lên Taskbar (đối với Windows 7) để tiện khi sử dụng.
Cách đưa Hibernate ra Desktop - ThuThuat.EasyVN.NET


- Từ giờ trở đi, khi muốn kích hoạt chế độ Hibernate bạn chỉ việc nhấn chuột vào biểu tượng Hibernate Computer là xong.

Bổ sung Recycle Bin, Run, Search và các shortcut hữu ích khác vào My Computer

Bạn đang băn khoăn không biết làm thế nào để bổ sung "Recycle Bin" vào trong My Computer ? Vậy thì với bài viết sau đây, nỗi băn khoăn đó sẽ được giải quyết và từ đó không chỉ có "Recycle Bin" mà bạn còn có thể thêm vào những thành phần thông dụng hữu ích khác như Control Panel, Run, Search ...
Các bạn thao tác theo các bước sau:

Bước 1: Nhập regedit trong RUN và nhấp Enter. Lúc này cửa sổ Registry Editor sẽ xuất hiện.

Bước 2: Các bạn duyệt theo cây sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\MyComputer\NameSpace

Bước 3: Giờ chúng ta cần thiết tạo một khóa mới thuộc khóa "NameSpace". Hãy click chuột phải lên vùng "NameSpace" và chọn "New -> Key". Tiếp theo các bạn đặt tên tương ứng các thành phần mà bạn muốn bổ sung vào My Computer được liệt kê dưới đây:
- Recycle Bin - {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}
- Control Panel - {21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}
- Run - {2559A1F3-21D7-11D4-BDAF-00C04F60B9F0}
- Search - {2559A1F0-21D7-11D4-BDAF-00C04F60B9F0}
- Flip 3D - {3080F90E-D7AD-11D9-BD98-0000947B0257}
- Internet Explorer - {871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D}
- Administrative Tools - {D20EA4E1-3957-11D2-A40B-0C5020524153}
- Network Connections - {7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E}
- Printers - {2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D}
Bổ sung Recycle Bin, Run, Search và các shortcut hữu ích khác vào My Computer - ThuThuat.EasyVN.NET


Bước 4: Ngay khi bạn thiết đặt thành công giá trị trong registry, lập tức các item sẽ xuất hiện trong My Computer.
Bổ sung Recycle Bin, Run, Search và các shortcut hữu ích khác vào My Computer - ThuThuat.EasyVN.NET


Để loại bỏ một item nào đó từ cửa sổ My Computer, rất đơn giản các bạn chỉ cần loại bỏ khóa được gán tương ứng từ registry.

Với việc có được cho mình những shortcut này trong My Computer, chắc chắn năng suất cũng như hiệu quả làm việc của bạn sẽ được cải thiện đáng kể.

12.07.2010

Gán chương trình menu chuột phải của Windows

Nếu bạn thường xuyên sử dụng những chương trình nhất định nào đó, tại sao không gán luôn vào menu Windows mỗi khi nhấn chuột phải? Trong bài hướng dẫn sau, Quản Trị Mạng sẽ trình bày những bước cơ bản để làm việc đó. Thực chất đã có khá nhiều bài viết về cách làm này, nhưng chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm và cập nhật đầy đủ trên hệ điều hành Windows 7.
Trong bài thử nghiệm này, chúng ta sẽ áp dụng với NotePad. Trước tiên, chúng ta sẽ can thiệp và chỉnh sửa trong Registry của Windows, và trỏ tới đường dẫn:
HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Background\shell 
Tạo thêm 1 khóa mới bên dưới shell:
Khóa này sẽ hiển thị tên ứng dụng xuất hiện trong Context Menu khi chúng ta nhấn chuột phải, ở đây là Notepad:
Lưu ý rằng nếu bạn muốn kết hợp với phím Alt để tạo tổ hợp phím tắt, hãy thay đổi giá trị Default và thêm tham số & vào đằng trước, ở đây là Notepad, do đó chúng ta đổi lại thành &Notepad:
Tiếp theo, chúng ta cần chỉ định rõ đường dẫn để khởi động ứng dụng từ hệ thống. Kích chuột phải lên khóa Notepad vừa tạo và chọn New > Key:
và đặt tên là command:

Sau đó copy đầy đủ đường dẫn của chương trình vào giá trị của khóa này, mẹo ở đây là các bạn kết hợp phím Shift và chuột phải, khi đó menu sẽ hiển thị Copy as Path để copy:
Quay trở lại khóa command, các bạn kích đúp vào khóa Default ở cửa sổ bên phải và paste toàn bộ đường dẫn bên trên vào:
Kết quả sau khi hoàn tất sẽ trông giống như sau:
Và từ bây giờ, các bạn đã có thể truy cập và sử dụng NotePad chỉ với thao tác nhấn chuột phải:
Với các ứng dụng khác, thì thao tác tương tự như vậy, chỉ cần lưu ý thay đổi đường dẫn file kích hoạt gốc là được. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

12.04.2010

Linux cứu hộ máy tính Windows nhiễm virus

tê liệt” do nhiễm virus.
CANON - HÀNG CHÍNH HÃNG - BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG
Hệ điều hành Windows là một trong những mục tiêu ưa chuộng của tin tặc. Khi Windows nhiễm virus, máy tính sẽ trở nên chậm chạm, thậm chí không thể hoạt động. Hơn nữa, virus từ máy tính đã bị lây nhiễm có thể phát tán cho hàng loạt máy tính khác. Lúc này, có lẽ bạn sẽ cần đến các giải pháp cứu hộ máy tính, “tiêu diệt” virus. Và Linux là giải pháp bạn nên nghĩ đến.
1. Dùng Linux trực tiếp trên CD hay USB
Linux trực tiếp trên CD (LiveCD) hay USB (Live USB) cho phép bạn khởi động Linux từ đĩa CD hoặc USB mà không phải cài vào ổ cứng. Điều này rất thuận lợi nếu bạn muốn dùng thử Linux hay cứu hộ Windows không thể khởi động.
Bạn có thể tải về bản Linux có dạng tập tin .iso, ghi ra đĩa CD hay chép vào USB, hãy giữ đó, sẽ có lúc bạn cần, như trong trường hợp này. Hiện Ubuntu là hệ điều hành nguồn mở khá phổ biến, nên bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc cách dùng Ubuntu cứu hộ máy tính Windows.
Ubuntu 10.10 hiện có thể tải về từ trang http://www.ubuntu.com. Bạn cũng có thể chọn tải về các bản Linux khác tại FrozenTech. Một tiện ích cũng rất đáng giá, UNetbootin, cho phép tạo Live USB cho Ubuntu, Fedora, và các bản Linux khác mà không cần ghi ra đĩa. Tiện ích này có thể chạy trên hệ điều hành Windows hay Linux.
Dù chọn dùng LiveCD hay Live USB, bạn cũng cần một máy tính kết nối Internet để tải bản cài đặt về. Nếu kết nối Internet chậm, bạn có thể đặt mua LiveCD hay USB qua email. Cả OSDisc và LinuxCD đều cung cấp cho bạn nhiều tùy chọn, giá khoảng 2 đô la Mỹ (2USD, ~38.000đ).
2. Khởi động Ubuntu
Khi đã có trong tay bản Ubuntu LiveCD hay USB, trước tiên bạn cần tắt máy tính bị nhiễm virus, sau đó mở lại máy tính và đồng thời bỏ đĩa LiveCD hay gắn bút lưu trữ USB vào máy tính. Lúc này máy tính sẽ khởi chạy Ubuntu trực tiếp từ đĩa LiveCD hay USB.
3. Tải phần mềm chống virus
Khi Ubuntu khởi chạy xong, bạn hãy tải về máy tính phần mềm chống virus. Bạn có thể tùy chọn các phần mềm chống virus tương thích Linux. Bài viết này đề xuất bạn tải về phần mềm chống virus ClamAV, từ ClamTK.
Từ giao diện màn hình chính của Ubuntu, vào mục Applications>Ubuntu Software Center, chọn Edit>Software Sources. Bạn sẽ thấy ô chọn có tiêu đề “Downloadable from the Internet”, bạn cần chọn tất cả 4 ô trước khi nhấn Close.
Tiếp theo, từ trang Ubuntu Software Center, nhấn vào biểu tượng Accessories và gõ chữ ClamTK vào ô tìm kiếm. Bạn sẽ nhìn thấy xuất hiện chữ “Virus Scanner”, nếu bạn muốn kiểm tra xem đúng trang web chứa phần mềm chống virus ClamAV hay không, hãy nhấn More Info. Nhấn Install để tải chương trình ClamAV về máy tính.
Khi quá trình cài đặt hoàn tất, trên trình đơn chính của Ubuntu, vào mục Applications > Accessories > Virus Scanner.
4. Quét virus
Khi cửa sổ chương trình ClamAV mở ra, nhấn thẻ Scan và chọn Recursive Scan. Recursive Scan là kiểu quét virus vào trong từng thư mục cha (parent directory), thư mục con (children directory). Tiếp theo chọn ổ đĩa trên máy tính mà bạn muốn ClamAV quét. Hãy chọn ổ đĩa chứa HĐH Windows. Tiến trình quét virus có thể mất chút ít thời gian, và khi phát hiện ra virus, bạn có thể tùy chọn hướng xử lý cách ly (quarantine) hay xóa bỏ (removal) hay cả 2 cách, để chương trình thực hiện.
5. Máy tính hoạt động trở lại bình thường
Giả sử virus đã được loại bỏ hoàn toàn trên máy tính. Hãy lấy đĩa LiveCD hay USB ra, và khởi động lại máy tính. Lúc này máy tính sẽ khởi động trở lại vào Windows.
Vậy là bạn đã thành công trong việc dùng Linux cứu hộ máy tính Windows bị nhiễm virus. Hãy giữ bên mình bản Linux LiveCD hay LiveUSB để khi “hữu sự” có cái mà dùng.

Theo PCWorld

11.07.2010

10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows


Với nhiều người dùng Windows, Command Prompt là một công cụ rất khó sử dụng và không cần thiết. Nhưng với một số người, Command Prompt là một công cụ mạnh, hữu dụng hơn rất nhiều so với các công cụ đồ họa khác của Windows.

Nếu là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.

Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP, Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử dụng:

1. Systeminfo

Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản, ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng (vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).

2. Ipconfig

Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server, ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.

Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:

Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.
3. Tasklist và taskkill

Nếu thường sử dụng trình quản lý tác vụ của Windows (Windows Task Manager), thì bạn mới thấy tasklist rất dễ sử dụng. Công cụ này hiển thị danh sách các tiến trình đang thực thi, gồm Image Name, Process ID (PID) và dung lượng bộ nhớ sử dụng trên máy cục bộ hay từ xa. Sử dụng khóa chuyển đổi /V sẽ hiển thị nhiều thông tin chi tiết hơn, bao gồm: CPU Time, Username, và các Module. Tasklist gồm có một tùy chọn lọc hiển thị một nhóm tác vụ dựa trên các tiêu chí nhất định.

Một tiến trình riêng lẻ hay nhiều tiến trình có thể bị đóng bằng cách sử dụng PID (/PID) hay Image Name (/IM) với cú pháp lệnh như sau:
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /T
Cả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).

4. Netstat

Netstat là một công cụ thường được sử dụng để kết nối mạng. Dữ liệu kết xuất cung cấp thông tin của mọi kết nối và các cổng listening port, gồm các ứng dụng được sử dụng trong quá trình kết nối. Ngoài ra, trong dữ liệu kết xuất trên bạn có thể xem các số liệu thống kê Ethernet, và thực hiện kết nối những địa chỉ IP chủ tới một tên miền chuẩn. Bạn có thể sử dụng netstat với khóa chuyển đổi -a để hiển thị mọi thông tin kết nối, khóa chuyển đổi -n để sắp xếp theo dạng số và khóa chuyển đổi -b để hiển thị tên ứng dụng đang chạy.

5. Type

Đây là một công cụ ít được những người không thường xuyên làm việc với Command Prompt biết đến. Với nhiều quản trị viên, lệnh type là công cụ hoàn hảo để xem các file văn bản, nhưng có lẽ không nhiều người biết đến khả năng đọc đồng thời nhiều file của công cụ này. Ví dụ, bạn có thể xem nhiều file cùng lúc bằng lệnh type với cú pháp như sau:
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt
6. Net command

Mặc dù công cụ này được biết đến nhiều hơn với vai trò là một lệnh, nhưng net command gần giống với công cụ drill, nó được sử dụng để cập nhật, sửa lỗi hay kiểm tra thông tin và các cài đặt cho mạng.

Nó thường được sử dụng để kiểm tra (các dịch vụ đang chạy), tắt và khởi chạy dịch vụ:
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)
Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: \\myserver\sharename
net use m: \\myserver\sharename /delete
Một số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).

Dưới đây là mọi tùy chọn có thể được sử dụng cùng với net command:

[ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP |HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | PRINT | SESSION | SHARE | START |STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Để hiển thị cú pháp lệnh đầy đủ cho mỗi lệnh, bạn chỉ cần nhập net help sau lệnh đang sử dụng.

7. Nslookup

Với Internet, DNS (dịch vụ tên miền) rất quan trọng trong việc cho phép người dùng nhập tên trang web để truy cập thay vì phải nhập địa chỉ IP của trang web đó. Nhưng khi có một số vấn đề phát sinh thì nslookup có thể là một công cụ rất hữu dụng để kiểm tra và khắc phục sự cố cho máy chủ DNS.

Nslookup có thể được chạy trong hai chế độ interactive (tương tác) và noninteractive (không tương tác). Chế độ noninteractive rất hữu dụng khi cần trả về một phần dữ liệu nào đó.

Bạn không nên chú ý tới kết quả trợ giúp vì nslookup rất dễ sử dụng. Một vài tùy chọn thường được sử dụng để khắc phục sự cố trong chế độ interactive bao gồm:
set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miền mặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phải nhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.
Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.

8. Ping và tracert

Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Ping sẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP hay không, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướng truyền dữ liệu qua mạng IP.

Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com. Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tin phản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượng phản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).

Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.

9. Gpresult

Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng các chính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực cho mọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnh này rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ra lệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S/U để kết nối tới các máy tính từ xa.

10. Netsh


Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
  • Cấu hình giao diện
  • Cấu hình các giao thức hướng
  • Cấu hình bộ lọc
  • Cấu hình hướng
  • Cấu hình thao tác truy cập từ xa cho những router truy cập từ xa nền tảng Windows đang sử dụng dịch vụ Routing and Remote Access Server Service (RRAS)
  • Hiển thị cấu hình của router đang sử dụng trên một máy tính bất kì
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
  • Kích hoạt hoặc hủy bỏ Windows Firewall:
netsh firewall set opmode disable

netsh firewall set opmode disable
  • Kích hoạt hay hủy bỏ ICMP Echo Request (cho lệnh ping) trong Windows Firewall:
netsh firewall set icmpsetting 8 enable

netsh firewall set icmpsetting 8 disable
  • Cấu hình NIC tự động nhận một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP:
netsh interface ip set address “Local Area Connection” dhcp
(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùng lệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local Area Connection).
Xian (Theo PCTipsBox)