About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

Showing posts with label winxp. Show all posts
Showing posts with label winxp. Show all posts

1.02.2011

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7

Bạn đang sử dụng Windows 7 nhưng vẫn còn “vương vấn” hệ điều hành quen thuộc Windows XP? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để tạo máy tính ảo sử dụng Windows XP ngay trong hệ điều hành Windows 7 hiện thời.
Windows XP Mode là tính năng trên Windows 7, cho phép giả lập môi trường của Windows XP như một máy tính ảo độc lập bên trong. Đây là tính năng hữu ích cho phép người dùng sử dụng các phần mềm, ứng dụng cũ tương thích trên Windows XP, cũng như tạo ra một môi trường riêng biệt để thử nghiệm khi cần thiết.

Điều này tương tự như bạn sử dụng 2 máy tính với 2 hệ điều hành khác nhau.

Hiện nay có khá nhiều ứng dụng cho phép người dùng xây dựng máy tính ảo bên trong hệ điều hành đang sử dụng, tuy n hiên, các ứng dụng này yêu cầu phải sử dụng bản cài đặt riêng biệt (đĩa CD/DVD, file ISO cài đặt…) với mã bản quyền của bản cài đặt (bản quyền Windows…). Điều này gây bất tiện với người dùng.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để cài đặt chế độ Windows XP ngay trong Windows 7 với ứng dụng miễn phí sẵn có của Microsoft.

Những thành phần cần chuẩn bị:

- Tính năng Windows XP Mode chỉ sử dụng được trên Windows 7 phiên bản Professional, Enterprise và Ultimate. Để biết được bạn đang sử dụng Windows 7 phiên bản nào, kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties.

Tại hộp thoại System Properties hiện ra, bạn sẽ thấy cụ thể phiên bản Windows 7 mà mình đang sử dụng. (bao gồm thông tin về phiên bản Windows 32-bit hay 64-bit).

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


- Download Windows Virtual PC (phần mềm tạo máy tính ảo của Microsoft dành cho Windows 32-bit và 64-bit) miễn phí tại đây

- Download Windows XP Mode (bản cài đặt offline) miễn phí tại đây.

Tiến hành cài đặt:

- Sau khi download Windows XP Mode, tiến hành kích hoạt để cài đặt.

- Tiếp theo, cài đặt Windows Virtual PC (thực chất là bản cập nhật offline của Windows). Sau khi hoàn tất quá trình update, khởi động lại hệ thống.

- Khởi động hệ thống và trở lại Windows, nhấn vào nút Start, gõ Windows XP Mode vào khung tìm kiếm và nhấn Enter.

Trong trường hợp gặp thông báo lỗi như hình dưới đây:

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Nghĩa là BIOS của máy tính không hỗ trợ tính năng ảo hóa để tạo máy tính ảo. Để khắc phục điều này, bạn cần phải thay đổi lại thiết lập trong BIOS, điều này khá phức tạp.
Để đơn giản hơn, bạn có thể download thêm bản cập nhật khác của Windows tại đây (dành cho phiên bản 32-bit) và tại đây (dành cho Windows 64-bit)

Tiến hành cập nhật và khởi động lại hệ thống.

- Quay trở lại Windows sau khi khởi động, nhấn Start, gỡ Windows XP Mode vào thanh tìm kiếm và nhấn Enter. Quá trình cài đặt máy tính ảo sẽ bắt đầu. Đánh dấu vào tùy chọn đồng ý các điều khoản sử dụng và nhấn Next để bắt đầu.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


- Bước tiếp theo, chọn thư mục cài đặt trên ổ cứng và đặt mật khẩu cho tài khoản sử dụng của XP. Dung lượng trống cần sử dụng cho máy tính ảo ở vào khoảng 2GB, nếu ổ đĩa C vẫn còn dư dung lượng trống, bạn nên để mặc định và nhấn Next đê tiếp tục.

- Bước tiếp theo yêu cầu bạn kích hoạt tính năng tự động cập nhật cho máy tính ảo. Bạn nên chọn Not Right Now để bỏ qua bước này. Cuối cùng nhấn Start Setup để bắt đầu cài đặt.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


- Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn sẽ được tự động đưa đến giao diện của Windows XP (xuất hiện dưới dạng một cửa sổ nhỏ ngay trong giao diện Windows 7).

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bây giờ máy tính ảo này hoạt động riêng biệt với hệ thống đang sử dụng. Bạn có thể cài đặt các ứng dụng trên đó để sử dụng như một máy tính bình thường.

Truy cập dữ liệu từ Windows 7 và ngược lại:

Dữ liệu trên ổ cứng của Windows 7 được chia sẻ trên máy tính ảo của Windows Mode. Bạn chỉ việc vào My Computer của Windows Mode, danh sách các phân vùng ổ cứng của Windows 7 sẽ được liệt kê dưới dạng các ổ đĩa chia sẻ qua mạng nội bộ. Bạn có thể truy cập và sử dụng các dữ liệu trên đó như bình thường.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET

Đặc biệt, nếu muốn sử dụng từ USB hay từ các thiết bị bên ngoài trên Widows XP Mode, bạn cắm thiết bị vào máy tính, từ cửa sổ giao diện của XP Mode, chọn USB  -> rồi chọn thiết bị từ danh sách hiện ra.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Nhấn Yes ở hộp thoại hiện ra sau đó.

Bây giờ, phân vùng của USB chỉ có thể truy cập từ Windows XP Mode và biến mất trên Windows 7.

Chạy các ứng dụng được cài đặt trên XP Mode từ Windows 7:

Các ứng dụng được cài đặt trên Windows  XP Mode cũng như các dữ liệu có trên đó có thể được truy cập và sử dụng trực tiếp từ Windows 7.

Bạn chỉ việc nhấn Start trên Windows 7, tìm đến thư mục Windows Virtual PC, các ứng dụng dược cài đặt trên XP Mode sẽ nằm trong thư mục Windows XP Mode Application.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows XP trên Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET

Trong trường hợp cần cài mới lại hệ điều hành Windows XP cho chế độ XP Mode, bạn chỉ việc xóa hoặc đổi tên thư mục cài đặt (lưu tại vị trí đã thiết lập ở trên), rồi tiến hành cài đặt lại XP Mode như đã hướng dẫn.

11.25.2010

Bổ sung ổ đĩa cho máy ảo chạy Windows XP trên VirtualBox

Với những ưu điểm như: hiệu quả, đáng tin cậy và dễ khôi phục, công nghệ ảo hóa đem lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta. Tuy nhiên, những ai có điều kiện đi sâu hơn vào thế giới ảo hóa đều công nhận rằng, đôi khi việc quản lý máy ảo có thể vấp phải chút rắc rối.

Thông thường, máy ảo được thiết lập dung lượng lưu trữ cố định, và một khi chạm tới giới hạn đó, bạn có thể sẽ cảm thấy bối rối, trừ khi bạn biết cách bổ sung ổ đĩa ảo cho máy. Điều này hoàn toàn có thể thực hiện trong VirtualBox, dù hơi lòng vòng. Tuy vậy, kết quả cuối cùng sẽ làm bạn hài lòng.

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách bổ sung ổ đĩa cho máy ảo chạy Windows XP trên VirtualBox, thực hiện trên máy tính chạy Linux (Ubuntu 10.10). Việc thực hiện trên các nền tảng khác có thể hơi khác, nhưng về ý tưởng cơ bản thì không đổi.

Bước 1: Tắt máy ảo

Đầu tiên bạn cần phải tắt máy ảo để có thể truy cập vào phần thiết lập.

Bước 2: Tạo ổ đĩa ảo mới

Để tạo ổ đĩa ảo mới, bạn cần thực hiện một số bước sau đây.

Bước đầu tiên là tiến hành tạo một máy ảo mới hoàn toàn. Trong quá trình này, bạn sẽ tạo mới một ổ cứng cho máy. Lưu ý đặt dung lượng lưu trữ cho ổ cứng này đúng bằng dung lượng bạn mong muốn bổ sung cho máy ảo. Dung lượng mặc định ban đầu là 10 GB, nếu bạn cảm thấy chưa đáp ứng đủ nhu cầu của mình, bạn có thể tùy ý thay đổi.

Sau khi máy ảo mới được tạo xong, bạn có thể quay lại và xóa máy ảo đó đi. Kết quả là ổ cứng mới tạo sẽ được để lại, và từ đó bạn có thể dùng nó cho máy ảo ban đầu.

Bước kế tiếp là bạn cần mở thiết lập máy ảo ban đầu, chuyển đến phần Storage (như hình A). Tại đây bạn sẽ tiến hành bổ sung ổ cứng mới cho máy ảo. Ổ cứng này cần được khởi chạy sau khi máy ảo khởi động (chi tiết ở phần sau bài viết).


 
Hình A - Như các bạn thấy, trước đó tôi đã bổ sung một ổ đĩa cho máy ảo này, và dán nhãn là ổ D.

Để tạo ổ đĩa mới, bạn click nút Add Hard Disk. Ngay sau đó, ổ đĩa mới sẽ xuất hiện dưới Controller. Khi chọn ổ đĩa mới này, bạn có thể thay đổi mục Hard Disk tới ổ cứng ảo vừa tạo trước đó (như hình B)
 
Hình B - Khi chọn mục Hard Drive, bạn sẽ thấy danh sách những ổ cứng sẵn có.
Sau khi chọn ổ, bạn cần đặt nó là Primary Slave tại mục Slot. Tiếp tục click OK.

Bước 3: Khởi chạy ổ cứng

Trước tiên, bạn cần khởi động máy ảo. Sau khi khởi động xong, bạn đăng nhập vào máy ảo, click Start --> Run --> nhập compmgmt.msc. Sau khi công cụ khởi động, click chọn Disk Management dưới mục Storage, tiếp theo chọn ổ đĩa muốn khởi chạy. Cửa sổ Initialize and Convert Disk Wizard sẽ xuất hiện (như hình C). Đánh dấu ổ đĩa và click Next.

 
Hình C - Nếu bạn có nhiều hơn một ổ đĩa liệt kê trong danh sách, cần đánh dấu đúng ổ đĩa muốn khởi chạy.

Tiếp theo bạn cần chọn ổ đĩa muốn chuyển đổi. Đánh dấu chọn và click Next. Cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo hoàn thành (như hình D).
 
Hình D - Nếu bạn thấy mọi thứ như ý, click Finish để hoàn thành và ổ cứng sẽ được khởi chạy.
Bước 4: Tạo phân vùng

Lúc này, bạn đang có một ổ cứng mới đã được khởi chạy nhưng chưa được định dạng. Bạn cần tiến hành phân vùng ổ cứng để đưa vào sử dụng. Click chuột phải vào vùng Unallocated (như hình E), chọn New Partition. Trình hướng dẫn phân vùng sẽ xuất hiện.
 
Hình E - Click chuột phải vào vùng được đánh dấu bằng những đường kẻ chéo.
Tiếp theo, bạn cần bổ sung ổ đĩa vào vùng được chọn (như hình F)

 
Hình F - Theo mặc định, ổ đĩa của bạn đã được chọn sẵn. Nếu chưa, bạn có thể tự chọn và click nút Add.

Sau khi đã chọn ổ, click Next để đến bước tiếp theo trong quá trình phân vùng. Tại bước này bạn sẽ gán một chữ cái cho ổ và click Next (như hình G). Trong cửa sổ tiếp theo, bạn cần lựa chọn định dạng ổ đĩa.
 
Hình G - Chọn một chữ cái để gán cho ổ đĩa. Bạn cũng có thể dán nhãn cho ổ nếu muốn.
Click Next để hoàn thành bước này.

Bước 5: Khởi động lại máy ảo

Để ổ cứng sẵn sàng sử dụng được trong Windows, bạn cần khởi động lại máy ảo. Sau khi khởi động lại, công việc đã hoàn tất.

Giờ đây, máy ảo của bạn đã có thêm một ổ cứng mới. Quá trình bổ sung ổ cứng mới cho máy ảo không giúp bạn mở rộng dung lượng ổ cứng chính của máy. Để thực hiện việc đó bạn cần sử dụng một công cụ tạo ảnh đĩa như Clonezilla.
Linh V. (Theo TechRepublic)

11.07.2010

10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows


Với nhiều người dùng Windows, Command Prompt là một công cụ rất khó sử dụng và không cần thiết. Nhưng với một số người, Command Prompt là một công cụ mạnh, hữu dụng hơn rất nhiều so với các công cụ đồ họa khác của Windows.

Nếu là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.

Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP, Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử dụng:

1. Systeminfo

Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản, ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng (vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).

2. Ipconfig

Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server, ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.

Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:

Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.
3. Tasklist và taskkill

Nếu thường sử dụng trình quản lý tác vụ của Windows (Windows Task Manager), thì bạn mới thấy tasklist rất dễ sử dụng. Công cụ này hiển thị danh sách các tiến trình đang thực thi, gồm Image Name, Process ID (PID) và dung lượng bộ nhớ sử dụng trên máy cục bộ hay từ xa. Sử dụng khóa chuyển đổi /V sẽ hiển thị nhiều thông tin chi tiết hơn, bao gồm: CPU Time, Username, và các Module. Tasklist gồm có một tùy chọn lọc hiển thị một nhóm tác vụ dựa trên các tiêu chí nhất định.

Một tiến trình riêng lẻ hay nhiều tiến trình có thể bị đóng bằng cách sử dụng PID (/PID) hay Image Name (/IM) với cú pháp lệnh như sau:
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /T
Cả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).

4. Netstat

Netstat là một công cụ thường được sử dụng để kết nối mạng. Dữ liệu kết xuất cung cấp thông tin của mọi kết nối và các cổng listening port, gồm các ứng dụng được sử dụng trong quá trình kết nối. Ngoài ra, trong dữ liệu kết xuất trên bạn có thể xem các số liệu thống kê Ethernet, và thực hiện kết nối những địa chỉ IP chủ tới một tên miền chuẩn. Bạn có thể sử dụng netstat với khóa chuyển đổi -a để hiển thị mọi thông tin kết nối, khóa chuyển đổi -n để sắp xếp theo dạng số và khóa chuyển đổi -b để hiển thị tên ứng dụng đang chạy.

5. Type

Đây là một công cụ ít được những người không thường xuyên làm việc với Command Prompt biết đến. Với nhiều quản trị viên, lệnh type là công cụ hoàn hảo để xem các file văn bản, nhưng có lẽ không nhiều người biết đến khả năng đọc đồng thời nhiều file của công cụ này. Ví dụ, bạn có thể xem nhiều file cùng lúc bằng lệnh type với cú pháp như sau:
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt
6. Net command

Mặc dù công cụ này được biết đến nhiều hơn với vai trò là một lệnh, nhưng net command gần giống với công cụ drill, nó được sử dụng để cập nhật, sửa lỗi hay kiểm tra thông tin và các cài đặt cho mạng.

Nó thường được sử dụng để kiểm tra (các dịch vụ đang chạy), tắt và khởi chạy dịch vụ:
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)
Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: \\myserver\sharename
net use m: \\myserver\sharename /delete
Một số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).

Dưới đây là mọi tùy chọn có thể được sử dụng cùng với net command:

[ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP |HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | PRINT | SESSION | SHARE | START |STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Để hiển thị cú pháp lệnh đầy đủ cho mỗi lệnh, bạn chỉ cần nhập net help sau lệnh đang sử dụng.

7. Nslookup

Với Internet, DNS (dịch vụ tên miền) rất quan trọng trong việc cho phép người dùng nhập tên trang web để truy cập thay vì phải nhập địa chỉ IP của trang web đó. Nhưng khi có một số vấn đề phát sinh thì nslookup có thể là một công cụ rất hữu dụng để kiểm tra và khắc phục sự cố cho máy chủ DNS.

Nslookup có thể được chạy trong hai chế độ interactive (tương tác) và noninteractive (không tương tác). Chế độ noninteractive rất hữu dụng khi cần trả về một phần dữ liệu nào đó.

Bạn không nên chú ý tới kết quả trợ giúp vì nslookup rất dễ sử dụng. Một vài tùy chọn thường được sử dụng để khắc phục sự cố trong chế độ interactive bao gồm:
set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miền mặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phải nhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.
Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.

8. Ping và tracert

Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Ping sẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP hay không, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướng truyền dữ liệu qua mạng IP.

Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com. Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tin phản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượng phản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).

Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.

9. Gpresult

Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng các chính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực cho mọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnh này rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ra lệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S/U để kết nối tới các máy tính từ xa.

10. Netsh


Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
  • Cấu hình giao diện
  • Cấu hình các giao thức hướng
  • Cấu hình bộ lọc
  • Cấu hình hướng
  • Cấu hình thao tác truy cập từ xa cho những router truy cập từ xa nền tảng Windows đang sử dụng dịch vụ Routing and Remote Access Server Service (RRAS)
  • Hiển thị cấu hình của router đang sử dụng trên một máy tính bất kì
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
  • Kích hoạt hoặc hủy bỏ Windows Firewall:
netsh firewall set opmode disable

netsh firewall set opmode disable
  • Kích hoạt hay hủy bỏ ICMP Echo Request (cho lệnh ping) trong Windows Firewall:
netsh firewall set icmpsetting 8 enable

netsh firewall set icmpsetting 8 disable
  • Cấu hình NIC tự động nhận một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP:
netsh interface ip set address “Local Area Connection” dhcp
(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùng lệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local Area Connection).
Xian (Theo PCTipsBox)

Restore phiên bản Windows trước từ Windows 7


Bài viết này sẽ hướng dẫn phương pháp khôi phục thủ công bản cài đặt hệ điều hành Windows trước đó để thay thể cho phiên bản hệ điều hành Windows 7 đang sử dụng bằng cách sử dụng folder Windows.old.

Để thực hiện theo phương pháp này bạn sẽ cần phải sử dụng đến Command Prompt và phải sử dụng một số lệnh để đổi tên và di chuyển các folder giữa những phiên bản hệ điều hành Windows khác nhau.

Khôi phục hệ thống tới phiên bản Windows trước đó sau khi cài đặt Windows 7

Bước 1: Xác định folder Windows.old có tồn tại trên hệ thống và kiểm tra vùng trống trên đĩa cứng Windows

  • Vào Start chọn Computer.
     
  • Trong menu View click chọn Details.
     
  • Trong cột Free Space kiểm tra vùng trống hiện có trên Local Disk (C:) trong vùng Hard Disk Driver.
     
  • Trong vùng Hard Disk Drives, click đúp vào Local Disk (C:) sau đó kiểm tra xem folder Windows.old có tồn tại hay không.

    Quan trọng: Nếu folder Windows.old không tồn tại trên hệ thống, bạn không thể thực hiện theo những bước trong bài viết này để khôi phục hệ thống về phiên bản Windows trước đó. Thay vào đó bạn sẽ phải backup và restore hay di chuyển file tới hệ điều hành trước.
     
  • Phải chuột lên folder Windows.old (đã tồn tại).
     
  • Sau đó Windows 7 sẽ thực hiện kiểm tra kích thước của folder này.
     
  • Xác định xem kích thước của folder Windows.old có nhỏ hơn vùng trống hiện có của Local Disk (C:) hay không.
Lưu ý: Nếu kích thước của folder Windows.old lớn hơn gấp hai lần vùng trống hiện có thì bạn sẽ không thể thực hiện quá trình restore.

Bước 2: Khởi chạy môi trường Windows Recovery
  • Đưa đĩa cài đặt Windows 7 vào ổ DVD rồi khởi động lại máy tính.
     
  • Nhấn một phím bất kỳ khi bạn được thông báo để khởi động lại từ đĩa.
     
  • Trong cửa sổ Install Windows, click chọn Repair your computer.
     
  • Trong cửa sổ System Recovery Options click vào phiên bản hệ điều hành Windows 7 muốn sửa rồi click Next.
     
  • Trong cửa sổ System Recovery Options click vào Command Prompt.
     
  • Sau đó cửa sổ Command Prompt sẽ hiện ra cùng với dấu đợi lệnh. Cửa sổ Command Prompt là nơi bạn sẽ nhập những lệnh sẽ được miêu tả trong những bước tiếp theo.
Bước 3: Đổi tên những folder của Windows 7

Lưu ý: Khi nhập một hay nhiều lệnh vào cửa sổ Command Prompt dưới đây và nhấn Enter có thể bạn sẽ nhận được thông báo The system cannot find the file specified (Hệ thống không thể tìm thấy file được chỉ định).

Nếu thấy thông báo này, bạn hãy nhập lệnh tiếp theo.

Danh sách lệnh cần nhập vào Command Prompt:
  • Nhập c: rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren Windows Windows.7 rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren "Program Files" "Program Files.7" rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren "Users" "Users.7" rồi nhấn Enter.
     
  • Sau cùng nhập lệnh ren "Documents and Settings" "Documents and Settings.7" rồi nhấn Enter.

Bước 4: Copy hay di chuyển nội dung của folder Windows.old

Lưu ý: Trong bước này, khi nhập một hay nhiều lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt và nhấn Enter có thể bạn cũng sẽ nhận được thông báo The system cannot find the file specified (Hệ thống không thể tìm thấy file được chỉ định).

Nếu thấy thông báo này, bạn hãy nhập lệnh tiếp theo.

Hãy nhập những lệnh sau vào Command Prompt:

  • Nhập lệnh move /y c:\windows.old\windows c:\ rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh move /y "c:\windows.old\program files" c:\ rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh move /y c:\windows.old\users c:\ rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh move /y “c:\windows.old\documents and settings” c:\ rồi nhấn Enter.
Bước 5: Khôi phục Boot Sector cho phiên bản Windows được cài đặt trước đó

Lựa chọn một trong số lệnh sau (phù hợp với tính huống của bạn) rồi nhập vào Command Prompt.

Lưu ý: Trong những lệnh sắp liệt kê dưới đây thì D: đại diện cho ổ DVD. Nếu ổ DVD trên hệ thống của bạn là F: thì hãy sử dụng nhãn này.

Nếu phiên bản Windows được cài đặt trước đó là Windows Server 2003, Windows XP, hay Microsoft Windows 2000, bạn hãy nhập lệnh sau vào Command Prompt rồi nhấn Enter:
D:\boot\bootsect /nt52 c:
Nếu phiên bản Windows được cài đặt trước đó là Windows Vista thì bạn hãy sử dụng lệnh sau:
D:\boot\bootsect /nt60 c:
Bước 6: Khôi phục file Boot.ini cho phiên bản Windows được cài đặt trước đó (gồm Windows XP và Windows 2000)

Lưu ý: Bạn chỉ phải thực hiện bước này nếu phiên bản hệ điều hành Windows được cài đặt trên hệ thống trước đó là Windows XP hay Windows 2000.

Bạn hãy chạy những lệnh sau trong Command Prompt:
  • Nhập c: rồi nhấn Enter.
  • Nhập lệnh attrib boot.ini.saved -s -h –r rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh ren"boot.ini.saved""boot.ini" rồi nhấn Enter.
     
  • Nhập lệnh attrib boot.ini +s +h +r rồi nhấn Enter.
Bước 7: Đóng cửa sổ Command Prompt sau đó khởi động lại hệ thống
  • Trên cửa sổ Command Prompt nhập lệnh exit rồi nhấn Enter.
     
  • Click Restart để khởi động lại hệ thống.
Phương pháp này có thể được áp dụng để khôi phục hệ thống trở về các phiên bản Windows được cài đặt trước đó khi đang sử dụng phiên bản Windows 7 Enterprise, Windows 7 Home Basic, Windows 7 Home Premium, Windows 7 Professional, Windows 7 Starter, Windows 7 Ultimate.
Xian (Theo Microsoft)

Tạo đĩa sao lưu đầy đủ driver dành cho Windows XP với DriverPacks Base

Đối với những nhân viên kỹ thuật máy tính, hoặc bộ phận quản lý hệ thống máy tính cho 1 công ty nào đó… do tính chất yêu cầu của công việc, họ sẽ thường xuyên phải cài lại hệ điều hành cho người sử dụng. Và những khó khăn thường thấy nhất của họ là việc tìm driver thích hợp cho nhiều dòng mainboard khác nhau như card mạng, sound, card màn hình … vì phần lớn người dùng không bao giờ giữ lại đĩa driver nguyên bản đi kèm với mainboard. Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách khắc phục điều này với công cụ hỗ trợ sẵn có của DriverPacks.
Trước tiên, copy tất cả các file từ đĩa cài đặt Windows XP tới 1 thư mục bất kỳ nào đó, ở đây là C:\XPSOURCE:
Tải chương trình DriverPacks Base và đặt file tự giải nén đó ở 1 thư mục khác, ví dụ như C:\DriverPacks. Chạy file DriverPacks Base và giải nén toàn bộ file đi kèm tới thư mục vừa chọn:
Truy cập vào trang DriverPacks và tải gói driver phù hợp nhất. Mỗi gói driver dạng nén này sẽ có đủ cho Chipset, CPU, Graphics, LAN, MassStorage, Sound và WLAN. Copy những gói này tới thư mục C:\DriverPacks\DriverPacks (không cần phải giải nén, giữ nguyên dạng *.7z).
Tiếp theo, chạy file DPs_BASE.exe tại thư mục C:\DriverPacks. Chọn ngôn ngữ phù hợp và Next. Khi chuyển tới trang hỏi bạn về vị trí của nền tảng chính, hãy chắc chắn đang chọn “disc”, sau đó nhấn Next và trỏ tới C:\XPSOURCE. Chương trình sẽ tự động nhận diện phiên bản hệ điều hành. Bấm tiếp Next:
Chọn các gói bạn cần ghép và bấm Next. Chọn tiếp “method 1” > Next:
Bấm Slipstream để bắt đầu quá trình. Nếu di chuyển tới thư mục gốc C:\XPSOURCE, bạn sẽ thấy có 1 thư mục “$OEM$” đang được tạo. Sau khi quá trình này kết thúc, hãy ghi toàn bộ thư mục “D” từ “Source Folder \$OEM$\$1\” vào đĩa CD.
Như vậy là bạn đã hoàn thành quá trình tạo đĩa sao lưu tất cả driver mới nhất dành cho Windows XP. Nếu muốn ghi ra đĩa DVD thì chỉ cần tải về, giải nén và ghi thư mục D đó vào đĩa là ổn. Tại sao chúng ta lại làm những bước trên là do gói driverpacks nguyên bản có dung lượng lên đến 1.3GB, nhưng khi sử dụng DriverPacks Base thì chỉ mất đúng 700MB. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Raymond)