About The Author

Sharing Tutorials on Using Computers, Basic, Simple and Easy Tips on Using Internet, Tricks and Techniques That I've Learnt Thus Far.

Email subscription

Pages

5.28.2011

Thủ thuật nâng cấp dung lượng lưu trữ cho Dropbox lên tối đa 20GB

Lưu ý: Để lên được 20GB bạn cần phải có một email đuôi .edu! (edu.vn hay edu.xxx cũng được )

Nếu chưa có email đuôi edu bạn vào đây đăng ký ( chờ khoảng 1 ngày). Nếu không có mail đuôi edu thì dung lượng tối đa của bạn chỉ được 10GB.


Bước 1 Đăng ký. Bấm vào đây để đăng ký (dùng link này đăng kí thì bạn sẽ đc cộng 250MB).
Xem bài viết trước để biết cách đăng kí.
Bước 2 Verify email đuôi edu của bạn tại đây.




Các bạn chỉ cần điền email đuôi .edu của mình vào trường Just verify your .edu email address rồi sau đó nhấp chuột vào nút Send Email để gửi. Tiếp theo, các bạn hãy đăng nhập vào email đuôi .edu của mình rồi sau đó nhấp chuột vào liên kết có trong email mà Dropbox gửi cho bạn để chứng thực bạn là chủ của email đuôi .edu này.

Bước 3 Sau khi chứng thực thành công, các bạn hãy tham gia vào chương trình Referrals của Dropbox, điểm đặc biệt sau khi các bạn tham gia vào chương trình Dropbox<3s school! này đó chính là người mà được bạn mời sử dụng Dropbox sẽ nhận miễn phí ngay 250 MB còn bạn sẽ được thêm 500MB.


Ghi chú: nếu bạn đã có sẵn account dropbox với email đuôi edu bạn chỉ cần làm bước 2 thì TK của bạn hầu như sẽ tăng gấp đôi vì với mỗi người bạn ĐÃ giới thiệu bạn sẽ được thêm 500MB (truy lĩnh thêm 250MB ;)).

5.22.2011

Sử dụng Dropbox để chia sẻ tài liệu

Để sử dụng được Dropbox thì trước tiên các bạn cần phải có một tài khoản của họ! Các bạn hãy làm theo các bước hướng dẫn của All 4 You Blog dưới đây để đăng kí miễn phí tài khoản trên Dropbox:
  1. Các bạn hãy click vào đây để mở trang đăng kí
  2. Điền đầy đủ thông tin của các bạn vào khung đăng kí theo hướng dẫn dưới đây:
    First nameĐiền tên của các bạn vào đây
    Last nameĐiền họ của các bạn vào đây
    EmailĐiền địa chỉ e-mail của các bạn vào đây
    PasswordĐiền mật khẩu mà các bạn muốn vào đây
  3. Sau khi điền xong, các bạn hãy click vào nút Create account để gửi đăng kí.
OK! Như vậy là các bạn đã tạo thành công cho mình một tài khoản trên Dropbox, công việc tiếp theo của các bạn đó chính là cài đặt Dropbox vào máy tính của mình: Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/huong-dan-su-dung-dropbox-p1/
  1. Sau khi gửi đăng kí thành công, Dropbox sẽ chuyển các bạn đến trang tải về. Tại đây, các bạn hãy click vào nút Free Download để thực hiện quá trình tải Dropbox về (nếu các bạn sử dụng OS Linux hoặc Mac hoặc iPhone, các bạn hãy lựa chọn đường dẫn tải về tương ứng ở phía dưới nút Free Download!)
  2. Sau khi tải về xong, các bạn hãy mở tập tin mà mình vừa tải về để thực hiện quá trình cài đặt Dropbox vào PC
  3. Trong quá trình cài đặt, Dropbox sẽ yêu cầu các bạn khai báo thông tin về tài khoản Dropbox của mình. Các bạn hãy lựa chọn Yes, I already have a Dropbox account rồi sau đó click Next để tiếp tục
  4. Tại giao diện vừa mở, các bạn hãy điền các thông tin đăng nhập vào tài khoản Dropbox của các bạn vào khung Log in to Dropbox
  5. Lưu ý: Tại ô Computer Name, các bạn hãy điền tên mà các bạn muốn đặt cho PC của mình – Tên này sẽ được sử dụng cho Dropbox chứ không hề liên quan/ảnh hưởng tới tên của PC mà các bạn đã đặt cho hệ điều hành trước đó!
  6. Click Next để tiếp tục
  7. Trong hình minh họa dưới đây, All 4 You Blog khai báo với Dropbox các thông tin như sau:
    Tên đăng nhập (chính là địa chỉ e-mail mà All 4 You Blog đã dùng để đăng kí trước đó): afublog@yahoo.com
    Mật khẩu: 9 kí tự All 4 You Blog đã dùng để đăng kí trước đó
    Computer Name: All 4 You Blog đặt tên PC của mình trên Dropbox là: All 4 You Blog’s PC
  8. Tiếp theo, Dropbox sẽ đưa ra cho các bạn 3 gói dịch vụ của họ để các bạn lựa chọn bao gồm: Gói Free – có dung lượng lưu trữ tối đa là 2 GB, Gói $9.99 per month – có dung lượng lưu trữ tối đa là 50 GB, Gói $19.99 per month – có dung lượng lưu trữ tối đa là 100 GB. Các bạn hãy lựa chọn 1 trong 3 gói dịch vụ đó để đăng kí sử dụng. Tại bài viết hướng dẫn này, All 4 You Blog sẽ lựa chọn gói Free! Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/dropbox-sao-luu-tru-du-lieu-truc-tuyen-mien-phi/
  9. Sau khi lựa chọn xong, các bạn hãy click Next để tiếp tục.
  10. Một cửa sổ giới thiệu về Dropbox được hiện lên, các bạn hãy click vào Next để chuyển sang các phần trong bài giới thiệu đó hoặc, nếu các bạn muốn bỏ qua cửa sổ hướng dẫn này, các bạn hãy click vào nút Skip tour and finish
  11. Tiếp theo, Dropbox sẽ hỏi các bạn xem có muốn đặt shortcut của Dropbox trên màn hình và tùy biến nơi lưu trữ thư mục My Dropbox hay không.
  12. Thư mục My Dropbox là gì?
    Thư mục My Dropbox là nơi mà bạn sẽ dùng để lưu trữ các tập tin hoặc thư mục mà bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ với các thiết bị khác (PC, iMac, iPhone…) của bạn. Tất tần tật mọi thứ trong tài khoản Dropbox của bạn sẽ có tại đây!
    - Nếu các bạn muốn đặt shortcut của Dropbox trên màn hình, các bạn hãy tick vào ô Add a shortcut to Dropbox on my Desktop, nếu không muốn, các bạn hãy bỏ dấu tick ở ô Add a shortcut to Dropbox on my Desktop.
    - Để tùy biến nới lưu trữ thư mục My Dropbox, các bạn hãy tick vào ô I want to choose where to put my Dropbox folder. Tiếp theo, các bạn hãy click vào Change… rồi sau đó lựa chọn nơi mà các bạn muốn lưu trữ thư mục My Dropbox của mình. Sau khi lựa chọn xong nơi lưu trữ, các bạn hãy click vào OK để xác nhận. Click Finish để hoàn tất quá trình cài đặt.
    Trong hình minh họa dưới đây, All 4 You Blog lựa chọn như sau:
    - All 4 You Blog tick vào ô Add a shortcut to Dropbox on my Desktop để đồng ý tạo shortcut của Dropbox trên màn hình
    - All 4 You Blog tick vào ô I want to choose where to put my Dropbox folder để tùy biến nơi lưu trữ thư mục My Dropbox và cụ thể All 4 You Blog đặt thư mục My Dropbox của mình vào ổ đĩa cục bộ D với đường dẫn: D:\All 4 You Blog’s Dropbox folder\My Dropbox
Như vậy là các bạn đã cài đặt thành công Dropbox vào máy tính của mình. Công việc tiếp theo của các bạn đó chính là cài đặt Dropbox vào các thiết bị (PC, iMac, iPhone…) mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu và tìm hiểu các thủ thuật khi sử dụng Dropbox của All 4 You Blog:

Các thủ thuật khi sử dụng Dropbox của All 4 You Blog

» Đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu trong máy tính với các thiết bị khác (PC, iMac, iPhone…) của bạn:
Công việc này khá là đơn giản, bước đầu tiên các bạn cần phải làm đó chính là cài đặt Dropbox cho cả hai (hoặc nhiều hơn) thiết bị mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu. Hãy thực hiện quá trình cài đặt Dropbox với hướng dẫn của All 4 You Blog ở trên!
Sau khi đã cài đặt thành công Dropbox cho cả hai (hoặc nhiều hơn) thiết bị mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu, công việc của bạn tiếp theo đó chính là tạo một Shared Folder.
Shared Folder là gì? Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/huong-dan-su-dung-dropbox-p1/
Shared Folder là thư mục mà bạn sẽ dùng để đồng bộ hóa hay nói đúng hơn là dùng để chia sẻ các tập tin có trong đó với các thiết bị khác của bạn.
Sẽ có 2 cách để tạo một Shared Folder:
Lưu ý: Trong bài viết hướng dẫn tạo Shared Folder dưới đây, All 4 You Blog sẽ thực hiện với mục đích là hướng dẫn cho những bạn lần đầu tiên mới sử dụng Dropbox!
Cách 1: Tạo trực tiếp trên máy tính của bạn: (hoặc các thiết bị được Dropbox hỗ trợ khác)
  1. Các bạn hãy mở thư mục My Dropbox trong máy tính (hoặc iMac, iPhone…) của mình
  2. Tạo một thư mục mới trong thư mục My Dropbox bằng cách R-Click (click chuột phải) -> chọn New -> chọn Folder -> Đặt tên cho thư mục mà các bạn muốn tạo
  3. Sau khi đã tạo thành công được một thư mục mới trong thư mục My Dropbox, các bạn hãy R-Click vào thư mục mà mình vừa mới tạo rồi sau đó lựa chọn Dropbox -> chọn Share This Folder…
  4. Trong hình mình họa ở dưới, All 4You Blog thực hiện quá trình tạo một thư mục mới có tên là: Shared Folder. Để thực hiện quá trình tạo Shared Folder cho thư mục đó, All 4 You Blog thực hiện như sau: R-Click vào thư mục Shared Folder -> chọn Dropbox -> chọn Share This Folder…
  5. Ngay lập tức, Dropbox sẽ chuyển các bạn đến trang chia sẻ thư mục trên dropbox.com. Tại đây, các bạn hãy điền địa chỉ e-mail của một (hoặc nhiều) tài khoản Dropbox khác mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu vào ô Enter recipient email addresses here. Nếu các bạn muốn kèm theo lời nhắn nào đó vào trong thư mời, các bạn hãy gõ lời nhắn đó vào ô Enter a message. Sau khi điền xong, các bạn hãy click vào nút Share folder để gửi thư mời.
  6. Trong hình mình họa dưới đây, All 4 You Blog muốn đồng bộ hóa/chia sẻ thư mục Shared Folder với 2 địa chỉ e-mail: afublog@yahoo.comafublog.com@gmail.com. Đi kèm với thư mời này, All 4 You Blog có một lời nhắn nho nhỏ đó là:
    “Chào bạn,
    Đây là thư mục Shared Folder mà tôi muốn chia sẻ với bạn. Vui lòng bạn hãy đồng ý lời mời này để tôi và bạn có thể dễ dàng chia sẻ các dữ liệu với nhau!
    Thân! All 4 You Blog.”
    Để gửi thư mời, All 4 You Blog click vào nút Share folder.
    Lưu ý: Đối với trường hợp gửi thư mời tới nhiều hơn 2 tài khoản thì các bạn cần phải sử dụng dấu phẩy có cách “, ” để phân biệt giữa các địa chỉ e-mail với nhau.
  7. Như vậy là các bạn đã gửi thư mời thành công tới tài khoản Dropbox mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu. Công việc tiếp theo của các bạn đó chính là chờ/vào tài khoản Dropbox được mời chấp nhận lời mời đó. Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/huong-dan-su-dung-dropbox-p1/
Nếu các bạn là chủ của tài khoản Dropbox được mời:
  1. Các bạn hãy đăng nhập vào địa chỉ e-mail được mời và check mail (không phải đăng nhập vào Dropbox đâu nha! ^^!)
  2. Sẽ có một e-mail với tiêu đề “[Tên đầy đủ của tài khoản Dropbox gửi lời mời] has invited you to a Dropbox shared folder” được gửi đến cho các bạn. Các bạn hãy click vào dòng chữ View “[Tên của thư mục được mời]“ có trong thư mời đó để xác nhận yêu cầu lời mời.
  3. Trong hình minh họa dưới đây, All 4 You Blog nhận được một thư mời được gửi từ một tài khoản Dropbox có tên đầy đủ là: All 4 You Blog Afublog. Thư mục mà All 4 You Blog Afublog muốn mời All 4 You Blog đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu có tên là Shared Folder
  4. Đăng nhập vào tài khoản Dropbox được mời (nếu hệ thống không tự động đăng nhập)
  5. Tại giao diện xác nhận lời mời, các bạn hãy click vào nút Accept để đồng ý đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu với tài khoản Dropbox mời.
  6. Trong hình mình họa dưới đây, All 4 You Blog sẽ xác nhận lời mời đồng bộ hóa/chia sẻ thư mục Shared Folder với All 4 You Blog Afublog bằng cách click vào nút Accept ngang hàng với lời mời
  7. OK! Như vậy là thư mục mà các bạn lựa chọn để tạo Shared Folder nay đã có thể được đưa vào sử dụng rồi đó! (Chi tiết xem ở phía dưới phần hướng dẫn tạo Shared Folder này!)
Cách 2: Tạo trực tiếp trên website của Dropbox Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/huong-dan-su-dung-dropbox-p1/:
Sẽ có 2 cách:
Cách 1:
  1. Đăng nhập vào tài khoản Dropbox của các bạn theo đường dẫn sau: https://www.dropbox.com/login#login
  2. Tại thẻ Files, các bạn hãy chọn Create folder -> Đặt tên cho thư mục mà bạn muốn tạo -> Click Create để tạo thư mục mới
  3. Trong hình mình họa dưới đây, All 4 You Blog sẽ tạo một thư mục mới có tên là Shared Folder. Để làm được như vậy, All 4 You Blog sẽ thực hiện như sau: Chọn thẻ Files -> Chọn Create a folder -> đặt tên cho thư mục mới là: Shared Folder -> click vào Create để tạo thư mục Shared Folder
  4. Sau khi tạo thành công một thư mục mới, các bạn hãy tick vào ô vuông ở phía trước thư mục vừa tạo rồi sau đó chọn thẻ More actions -> chọn Share this folder để tạo Shared Folder cho thư mục mà bạn vừa tạo
  5. Trong hình mình họa dưới đây, All 4 You Blog chọn thẻ Files -> tick vào ô vuông ở phía trước thư mục Shared Folder -> chọn thẻ More actions -> click vào Share this folder để đặt lệnh tạo Share folder cho thư mục Shared Folder của All 4 You Blog
    hoặc click vào hình mũi tên xổ xuống phía bên phải ngang hàng với thư mục mới rồi sau đó chọn Share this folder
    Trong hình mình họa dưới đây, All 4 You Blog chọn thẻ Files -> tick vào ô vuông ở phía trước thư mục Shared Folder -> click vào hình mũi tên xổ xuống ngang hàng với thư mục Shared Folder -> click vào Share this folder để đặt lệnh tạo Share folder cho thư mục Shared Folder của All 4 You Blog
  6. Ngay lập tức, một cửa số popup được hiện lên. Tại đây, các bạn hãy điền địa chỉ e-mail của một (hoặc nhiều) tài khoản Dropbox khác mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu vào ô Enter recipient email addresses here. Nếu các bạn muốn kèm theo lời nhắn nào đó vào trong thư mời, các bạn hãy gõ lời nhắn đó vào ô Enter a message. Sau khi điền xong, các bạn hãy click vào nút Share folder để gửi thư mời.
  7. Như vậy là các bạn đã tạo thành công 1 Shared Folder. Công việc của bạn tiếp theo sẽ tương tự như Cách 1: Tạo trực tiếp trên máy tính của bạn của phần này.
Cách 2: Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/dropbox-sao-luu-tru-du-lieu-truc-tuyen-mien-phi/
  1. Đăng nhập vào tài khoản Dropbox của các bạn theo đường dẫn sau: https://www.dropbox.com/login#login
  2. Tại thẻ Files, các bạn hãy click vào Share a folder
  3. Một của số popup được hiện lên, tại đây, Dropbox sẽ yêu cầu các bạn khai báo thông tin về một thư mục có sẵn trong tài khoản Dropbox mà bạn muốn tạo Shared Folder hoặc tạo mới thư mục để tạo Shared Folder
- Để tạo mới, các bạn hãy tick vào ô I’d like to creat and share a new folder rồi sau đó điền tên thư mục mà mình muốn tạo vào khung New folder name
Sau khi điền xong, các bạn hãy click vào Next để tiếp tục
Trong hình minh họa dưới đây, All 4 You Blog chọn tạo mới thư mục và đặt tên cho thư mục đó là Shared Folder. Để làm được việc này All 4 You Blog sẽ tick vào ô I’d like to creat and share a new folder rồi sau đó điền Shared Folder vào ô New folder name. Sau khi điền xong, All 4 You Blog click vào Next để tiếp tục
Vẫn là một cửa số popup được hiện ra. Tại đây, các bạn hãy điền địa chỉ e-mail của một (hoặc nhiều) tài khoản Dropbox khác mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu vào ô Enter recipient email addresses here. Nếu các bạn muốn kèm theo lời nhắn nào đó vào trong thư mời, các bạn hãy gõ lời nhắn đó vào ô Enter a message. Sau khi điền xong, các bạn hãy click vào nút Share folder để gửi thư mời.
Như vậy là các bạn đã tạo thành công 1 Shared Folder. Công việc của bạn tiếp theo sẽ tương tự như Cách 1: Tạo trực tiếp trên máy tính của bạn của phần này.
- Để tạo Shared Folder cho 1 thư mục có sẵn trong tài khoản Dropbox của các các bạn, các bạn hãy tick vào ô I’d like to share an existing folder rồi sau đó click Next để tiếp tục
Tại giao diện vừa mở, các bạn hãy chọn một thư mục có sẵn để tạo Shared Folder cho thư mục đó bằng cách: click đơn vào thư mục đấy rồi sau đó click vào Next để tiếp tục
Trong hình minh họa dưới đây, All 4 You Blog muốn chọn thư mục Shared Folder đã có sẵn trong tài khoản Dropbox của mình làm một Shared Folder. Để làm được việc này, All 4 You Blog sẽ thực hiện như sau: Click đơn vào thư mục Shared Folder -> Click vào Next để tiếp tục
Một cửa số popup được hiện ra. Tại đây, các bạn hãy điền địa chỉ e-mail của một (hoặc nhiều) tài khoản Dropbox khác mà bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu vào ô Enter recipient email addresses here. Nếu các bạn muốn kèm theo lời nhắn nào đó vào trong thư mời, các bạn hãy gõ lời nhắn đó vào ô Enter a message. Sau khi điền xong, các bạn hãy click vào nút Share folder để gửi thư mời.
Như vậy là các bạn đã tạo thành công 1 Shared Folder. Công việc của bạn tiếp theo sẽ tương tự như Cách 1: Tạo trực tiếp trên máy tính của bạn của phần này.
OK! Như vậy là All 4 You Blog đã giới thiệu xong cho các bạn 2 cách để tạo một Shared Folder trong tài khoản của Dropbox của các bạn. Sau khi Shared Folder được bên nhận lời mời xác nhận và đồng ý, ngay lập tức Shared Folder đó sẽ được đưa vào sử dụng.
Lưu ý: Quá trình tạo Shared Folder sẽ không bắt buộc là phải tạo trên một thiết bị nhất định nào đó. Sau khi một Shared Folder đã được đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu, ngay lập tức các thiết bị được mời sử dụng Shared Folder này sẽ tự động tạo một thư mục Share Folder giống y nguyên thư mục Shared Folder gốc (kể cả các dữ liệu bên trong) vào trong thư mục My Dropbox của họ! Do đó các thư mục Shared Folder sẽ hoàn toàn giống nhau trong các thiết bị mời và được mời. Tuy nhiên, sẽ có một số ưu thế cho tài khoản Dropbox mời – tài khoản mà đã tạo ra Shared Folder! (Chi tiết xin vui lòng các bạn xem ở phía bên dưới!)
Với định nghĩa về Shared Folder được All 4 You Blog nêu ở trên thì chắc hẳn các bạn đã biết tác dụng của nó là gì rồi đúng không!? Nguồn: All 4 You Blog – http://afublog.com/2010/05/18/dropbox-sao-luu-tru-du-lieu-truc-tuyen-mien-phi/
Hãy đặt bất cứ thứ gì mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ vào trong thư mục Shared Folder và mọi thứ sẽ được đồng bộ hóa với nhau trong một khoảng thời gian nhất định nào đó (sẽ phụ thuộc kích thước của tập tin hoặc thư mục mà các bạn muốn đồng bộ hóa/chia sẻ và tốc độ của mạng internet mà các bạn đang sử dụng – Bản chất của quá trình đồng bộ hóa/chia sẻ này được hiểu một cách dễ nhất đó chính là quá trình upload ở máy A rồi sau đó download ở máy B!)
Một số thông tin liên quan tới Shared Folder:
- Bạn không thể tạo Shared Folder trong thư mục Public được
- Bạn không thể tạo Shared Folder con trong một thư mục Shared Folder mẹ được
- Những người được mời sử dụng Shared Folder sẽ có toàn quyền quyết định tới Shared Folder đó bao gồm: xóa, thêm, đổi tên… các tập tin hoặc thư mục có trong Shared Folder đó
- Những người được mời sử dụng Shared Folder sẽ có toàn quyền được mời người khác cùng sử dụng Shared Folder đó
- Chỉ có tài khoản tạo ra Shared Folder mới có quyền trục xuất các tài khoản Dropbox đã được mời
- Nếu có 2 tài khoản cùng một lúc thay đổi các thông tin của tập tin hoặc thư mục trong Shared Folder, Dropbox sẽ lưu lại cả 2 sự thay đổi đó với 2 tập tin hoặc thực mục riêng biệt.

1.02.2011

Cấu hình và sử dụng print server

Máy in là công cụ đắc lực trong văn phòng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết thiết lập máy in sao cho tốn ít chi phí và đạt hiệu quả cao nhất cho công việc.
Đơn cử là người dùng thường kết nối máy in vào một máy tính, sau đó chia sẻ máy in này cho tất cả các máy tính khác trong cùng một mạng LAN. Điều này sẽ bị hạn chế mỗi khi in vì lệnh in từ các máy khác sẽ chạy qua máy đang chia sẻ, sau đó tùy theo độ ưu tiên (metric) của lệnh in mà thực hiện. Một bất cập khác cũng khá quan trọng là máy đang chia sẻ sẽ phải trong trạng thái hoạt động liên tục, nếu không các lệnh in sẽ đi đến máy này và bị dừng lại, và như thế máy in sẽ không thể nhận được các lệnh đã yêu cầu.

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Một mô hình print server.

Mô hình print server ra đời đã mang lại giải pháp khắc phục hiệu quả. Print server là mô hình in qua mạng. Lúc này các máy trạm trong cùng một mạng nội bộ chỉ việc kết nối đến máy in qua địa chỉ IP của máy in là có thể in trực tiếp mà không cần phải thông qua một máy trạm nào chia sẻ. Có 2 mô hình phổ biến đang được sử dụng: Mô hình dùng máy in có chức năng print server và mô hình dùng máy in thường có gắn thêm một hộp box print server để hỗ trợ.

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Kết nối máy in tới hộp box print server.

Cấu hình máy in có chức năng print server
Đối với máy in có chức năng print server, bạn sẽ thấy trên máy in này có một màn hình nhỏ và các nút lệnh dùng để điều khiển và thiết lập các chức năng in, phía sau máy in có thêm một cổng RJ45 dùng để kết nối dây cáp đến hệ thống mạng. Để cấu hình dòng máy in này, bạn chỉ cần quan tâm tới cách đặt địa chỉ IP, còn lại các thông số khác về thiết lập khay giấy hệ thống, khổ giấy in… thì bạn có thể để mặc định theo nhà sản xuất hoặc có thể tùy chỉnh thêm khi tham khảo tài liệu kèm theo khi mua.

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Máy in có chức năng print server với màn hình và các nút lệnh điều khiển.

Tùy theo mỗi loại máy in có chức năng print server của các hãng khác nhau mà có cách cấu hình khác nhau. Nhưng tựu trung, để cấu hình địa chỉ IP, bạn cần để ý đến menu lệnh có chữ TCP/IP. Ở dòng máy in phổ biến HP 5100, bạn vào Menu và chọn dòng EIO 1 Jetdirect, sau đó nhấn nút lệnh Item để hiện ra dòng CFG Netword = No*. Bạn nhấn nút Value để thay đổi giá trị thành CFG Nework = Yes, sau đó nhấn nút lệnh Select để thực hiện chọn, dòng lệnh sẽ thêm vào dấu * và có dạng như sau: CFG Netword = Yes*.
Tiếp theo, bạn nhấn nút Item để chọn lựa các menu lệnh nhỏ hơn. Bạn chọn dòng lệnh CFG TCP/IP = No* để cấu hình địa chỉ IP theo chuẩn Ethernet. Bạn thay đổi giá trị lệnh thành CFG TCP/IP = Yes*. Đến lúc này, bạn sẽ điều chỉnh địa chỉ IP sao cho cùng lớp mạng với lớp mạng nội bộ đang sử dụng. Bạn nên chọn một địa chỉ IP ít khi dùng đến để đặt làm địa chỉ IP cho máy in, thường được dùng ở cuối dãy địa chỉ IP và trước địa chỉ Broadcast.
Nếu bạn đã quen dùng lớp mạng C để cấu hình cho mạng nội bộ của mình, bạn có thể đặt địa chỉ IP cho máy in như sau: IP Byte 1 = 192, IP Byte 2 = 168, IP Byte 3 = 1, IP Byte 4 = 254, nghĩa là địa chỉ IP lúc này là 192.168.1.254. Tương tự như vậy bạn sẽ dùng Subnet Mask là 255.255.255.0 và địa chỉ Default Getway trỏ về địa chỉ Default Getway của mạng nội bộ, thường được sử dụng là 192.168.1.1. Đến đây, bạn đã setup xong phần địa chỉ IP của máy in và tiếp theo bạn gắn dây cáp mạng kết nối từ Modem ADSL hoặc từ Switch trực tiếp đến cổng RJ45 của máy in này.
Cấu hình máy in qua box print server
Nếu như bạn đã có sẵn máy in loại thường kết nối tới máy tính qua cổng paralell hoặc usb thì chỉ cần mua thêm một hộp box print server nữa là đủ. Hộp print server này sẽ làm nhiệm vụ trung gian kết nối IP đến hệ thống mạng bạn đang sử dụng và máy in. Có rất nhiều hộp print server của các hãng khác nhau, nhưng đa phần các nhà cung cấp đều tiến đến việc đơn giản hóa việc cấu hình giúp bạn có thể dễ dàng setup hộp print server mà không gặp trở ngại.
Nếu như bạn dùng hộp print server của LinkPro, bạn đăng nhập vào địa chỉ mặc định với user và password kèm theo trong tài liệu, hoặc tìm hiểu file manual có trong đĩa CD khi bạn mua thiết bị. Sau khi đăng nhập thành công sẽ có giao diện như sau:

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Giao diện sau khi đăng nhập thành công hộp print server của LinkPro.

Để cấu hình địa chỉ IP, bạn chuyển sang tab Setup và chọn TCP/IP. Sau đó bạn chọn vào mục Use the following TCP/IP settings và điền vào địa chỉ IP theo tiêu chí đã nói ở trên, sau đó bạn nhấn vào nút Save & Restart để lưu cấu hình và khởi động lại. Để bảo mật, tránh người dùng truy cập vào hộp print server thay đổi các thông số cấu hình, bạn chọn vào mục System, trong phần Administrator’s Password gõ vào mật khẩu muốn bảo mật.

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Cấu hình địa chỉ IP theo lớp mạng C.

Thêm máy in vào trong các máy tính cùng mạng nội bộ
Như vậy là đã xong phần cấu hình print server, tiếp theo bạn cần phải thêm máy in (add printer) vào trên từng máy trong mạng nội bộ để thực hiện lệnh in. Bạn vào Start – Settings và chọn Printers and Faxes. Trong cửa sổ Printer and Faxes, bạn nhấn vào nút Add a printer, sau đó nhấn Next và chọn vào dòng Local printer attached to this computer và bỏ chọn dấu Automatically detect… và nhấn vào nút next. Tiếp theo, trong cửa sổ Add Printer Winzard, bạn chọn vào ô Create a new port và chọn dòng Standard TCP/IP port và nhấn vào nút Next để chuyển sang bước tiếp theo.

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Chọn kiểu TCP/IP để kết nối máy in.

Trong cửa sổ Add Standard TCP/IP, bạn điền vào địa chỉ IP của máy in đã được cấu hình, ở đây là 192.168.1.254 và nhấn Next. Cuối cùng, bạn chọn tên nhà sản xuất và driver của máy in bạn đang sử dụng trong kho lưu trữ có sẵn của hệ thống hoặc tìm trong dĩa driver của nhà sản xuất. Như vậy là bạn đã hoàn thành add một printer vào trong máy tính, lúc này bạn chỉ ngồi trực tiếp trên máy và nhấn lệnh in mà không cần phải qua bất cứ một máy tính nào chia sẻ.

Cấu hình và sử dụng print server - ThuThuat.EasyVN.NET
Chọn driver cho máy in.

Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7

Tiện ích sao lưu và khôi phục tích hợp trong các phiên bản trước của Windows được người dùng sử dụng ít hơn so với việc sử dụng các ứng dụng của bên thứ ba. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính năng sao lưu và khôi phục tích hợp trong Windows 7 và có thể sẽ là lựa chọn tốt nhất cho người dùng.
1. Thiết lập sao lưu
Để thiết lập một bản sao lưu trong Windows 7, bạn mở My Computer lên, rồi kích chuột phải vào phân vùng ổ C của bạn và chọn Properties. Sau đó bấm vào tab Tools và nhấn vào nút Back up now.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Trong khung Back up or restore your files bạn nhấp vào liên kết Set up backup.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Windows sẽ tìm kiếm một ổ đĩa thích hợp để lưu trữ các bản sao lưu hoặc bạn cũng có thể chọn một vị trí trên mạng để sao lưu. Nếu bạn sao lưu vào một vị trí mạng (Save on a network…) bạn sẽ cần mật khẩu để chia sẻ.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bạn có thể thiết lập cho Windows chọn những gì cần sao lưu hoặc bạn có thể chọn các tập tin và thư mục cụ thể cần sao lưu, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của bạn, ở đây tôi chọn sao lưu vào ổ F gắn ngoài. Sau khi chọn vị trí sao lưu xong, bạn bấm nút Next.
Lưu ý: Nếu bạn cho Windows chọn nó sẽ không sao lưu Program Files, và bất cứ điều gì với định dạng hệ thống tập tin FAT.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sang cửa sổ mới, trong khung What do you want to back up? Bạn kích vào tuỳ chọn Let me choose, để chọn các tập tin và thư mục cụ thể cần sao lưu dự phòng. Ngoài ra bạn có thể chọn tùy chọn để tạo ra một hình ảnh của ổ đĩa của bạn (Include a system image of drives).
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sau khi chọn xong, bạn bấm nút Next, bây giờ bạn sẽ xem lại những công việc cần sao lưu đã chính xác chưa và chắc chắn rằng tất cả mọi thứ đã hoàn tất.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Tại đây bạn cũng có thể lên lịch trình sao lưu theo ngày và giờ cần thực hiện bằng cách bấm vào liên kết Change schedule.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sau đó bấm nút OK để áp dụng lịch sao lưu, trở lại cửa sổ đầu bạn bấm nút Save settings and run backup để tiến hành lưu các thiết lập sao lưu và quá trình Backup sẽ được thực hiện theo yêu cầu của bạn.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Trong khi sao lưu, bạn có thể bấm nút View Details để xem chi tiết những gì đang được sao lưu trong suốt quá trình thực hiện.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Khi backup được hoàn tất, bạn sẽ thấy hai tập tin sao lưu và thư mục hình ảnh nếu bạn chọn sao lưu cả hai. Nếu bạn sao lưu dữ liệu khoảng 20 GB thì mất khoảng 15 phút bao gồm cả hệ thống hình ảnh đến 11GB.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Nhấp đúp chuột vào tập tin sao lưu và có thể khôi phục tập tin (Restore my files from this backup) hoặc quản lý kích thước của thư mục sao lưu (Manager space used by this backup).
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


2. Khôi phục các tập tin sao lưu
Nếu bạn cần phải khôi phục lại một tập tin từ gói dữ liệu đã sao lưu trước đó thì bạn bấm nút Restore my file trong cửa sổ Backup and Restore Center.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bây giờ bạn có thể duyệt hoặc tìm kiếm các bản sao lưu gần đây nhất cho một tập tin hoặc thư mục bị mất của bạn bằng cách bấm nút Browse for folders.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sau đó, bạn có thể khôi phục chúng trở về vị trí ban đầu (In the original location) hoặc chọn một địa điểm khác (In the following location) sau đó nhấp vào nút Restore.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Tiến trình phục hồi sẽ khác nhau tùy thuộc vào kích thước của dữ liệu và vị trí khôi phục lại dữ liệu mà bạn chọn.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


3. Quản lý kích thước sao lưu
Đôi khi bạn có thể cần phải phục hồi một số không gian của ổ đĩa và Windows 7 cho phép bạn quản lý kích thước của các bản sao lưu. Trong khung Backup and Restore bạn bấm vào liên kết Manage space.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Trong cửa sổ mới, sẽ thấy một danh sách tóm tắt các vị trí sao lưu và những phần chiếm dụng không gian ổ đĩa của bạn từ các lần sao lưu trước.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bạn bấm vào nút View backups để kiểm tra các thời điểm sao lưu khác nhau, và bạn kích chọn thời điểm sao lưu mà mình không cần thiết và bấm nút Delete là xong. Và bấm nút Close để trở lại cửa sổ ban đầu.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Bạn cũng có thể thay đổi việc giữ lại hình ảnh của hệ thống từ các bản sao lưu cũ trước đó.
Sử dụng Backup và Restore trong Windows 7 - ThuThuat.EasyVN.NET


Sao lưu dữ liệu là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất mà bất kỳ người dùng nào cũng không nên bỏ qua. Nếu bạn có một ứng dụng sao lưu bạn có thể xem xét việc sử dụng hay không việc sao lưu bằng chính công cụ của Windows. Nhưng tổng thể, thì việc sao lưu và khôi phục lại trong Windows 7 là tốt hơn so với các phiên bản trước.